Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo TÊN BÀI DẠY: BÀI LUYỆN TẬP 6 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 49 Tuần 25) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức. Yêu cầu cần đạt: + Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về H 2. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế H2 so với O2. HS trình bàyvà hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá- khử. + Nhận biết được phản ứng oxi hoá khử, biết nhận ra phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ. 2. Về năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực hợp tác sống. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: KHBD, SGK, tài liệu tham khảo - Đề bài tập 1,2,4 SGK/ 119. 2. Học sinh - Ôn tập lại các kiến thức cũ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu nội dung bài. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. Trong các bài trước các em đã được học về tính chất của hiđro, điều chế hiđro, phản ứng thế trong bài ngày hôm nay các em sẽ được ôn lại các kiến thức đó và vận dụng làm các bài tập liên quan. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Kiến thức cần nhớ a.Mục tiêu: HS trình bày được các kiến thức liên quan đến hiđro b.Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với tài liệu, sách giáo khoa. c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được các kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Hoạt động theo kỹ thuật khăn phủ bàn. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết. *Yêu cầu HS trả lời các I. Kiến thức cần nhớ. câu hỏi: 1. Tính chất hóa học của * Hoạt động nhóm để hiđro. ?Khí H2 có những tính trả lới các câu hỏi của a.Tác dụng với oxi. chất hoá học như thế GV. 2H2 + O2 → 2H2O nào? b. Tác dụng với oxit kim ?Có mấy cách thu khí loại. H2. CuO + H2 → Cu + H2O ?Tại sao ta có thể thu - Nhóm trưởng điều Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O. được H2 bằng cách đẩy hành nhóm. nước. - Điều chế hidro ?Khi đốt cháy hỗn hợp - Thu khí hidro: Đẩy nước và đẩy không khí. H2 và O2 sẽ có hiện tượng gì. ?Kể tên các loại phản - Hỗn hợp H2 và O2 cháy ứng đã học. gây ra tiếng nổ. ?Thế nào là phản ứng thế, cho ví dụ. ?Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử, cho ví dụ. - Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác phát - Đại diện mỗi nhóm biểu bổ sung. lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Tổng kết lại các câu trả - HS lắng nghe, ghi bài. lời của HS Hoạt động 2.2: Bài tập a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc hoàn thành các bài tập do giáo viên đưa ra. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh Bài tập trang 121, II.Bài tập : 122/sgk Bài tập 1 Bài tập1 : Phân công Nhóm 1,3,5 thực hiện. a. 2H2+O2 2H2O thảo luận và giải : Nhóm a. 2H2+O2 2H2O 1,3,5 b)3H2+Fe2O3 3H2O + b)3H2+Fe2O3 3H2O + 2Fe 2Fe c)4H + Fe O 4H O + c)4H2+Fe3O4 4H2O + 2 3 4 2 3Fe 3Fe 0 t t0 d)H2 + HgO H2O d)H2 + HgO H2O + + Hg Hg HS khác nhận xét Bài tập 2 Bài tập 2 : Nhóm 2,4,6 -Học sinh thực hiện Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ: Lọ lám que đóm cháy sáng bùng lên là lọ chứa khí oxi,, lọ có ngọn lủa xanh mờ là lọ chứa khí H2, lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm là lọ chứa Bài tập 4 : Học sinh +Bài 4 cho HS trong KK. thực hiện theo nhóm bàn lên bảng giải nhỏ (K-G) HS khác nhận xét và Bài tập 4: sgk GV chốt lại CO2 + H2O -- H2CO3 (1) SO4 + H2O - H2SO3 (2) Zn + HCl - ZnCl2 + H2 (3) P2O5 + H2O H3PO4 ( Bài tập 5 : 4) Trong phòng thí nghiệm, - Các PƯ 1,2,4: là PƯ kết người ta cho hidro tác Chú ý lắng nghe GV hợp. dụng với sắt (III)ôxít và hướng dẫn PƯ 3 phản ứng thế. thu được 5,6 gam sắt. Bài tập 5: a)Viết phương trình hóa 5,6 nFe = = 0,1(mol) học của phản ứng xảy HS lên bảng viết pt 56 ra ; a/ PTPƯ: b)Tính lượng sắt (III)ôxit 3H2 + Fe2O3 3H2O + đã phản ứng ; 2Fe c)Tính thể tích khí hiđro 3mol 1mol đã tiêu thụ (ơ đktc). 2mol GV hướng dẫn hs làm 0,15 0,05 bài 0,1 b/ n m = 0,05 . 160 = Fe Fe2O3 8(g) c/ V = 0,15 . 22,4 = H2 3,36(lít) Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, tính toán, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. a. Kẽm + Axit sufuric Kẽm sunfat + Hiđrô b. Sắt (III) oxit + Hiđrô Sắt + Nước c. Nhôm + oxi Nhôm oxit d. Kali clorat Kaliclorua + Oxi Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại nào? Bài tập: dẫn 2,24 lít khí H2 (đktc) vào một ống nghiệm có chuwas12 gam CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích hợp. kêt thúc phản ứng trong ống nghiệm còn lại a gam chất rắn. a. Viết PT phản ứng b. Tính khối lượng nước tạo thành sau phản ứng trên. c. Tính a? 3. Cho 12.25 gam kali clorat nhiệt phân hoàn toàn a. Tính thể tích oxi thu được . b. Nếu cho lượng oxi trên tác dụng với 11.2 gam sắt thì khối lượng oxit sắt từ thu được là bao nhiêu? Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hidro giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Trong các dịp lễ hội, em thường thấy các trường thả bóng. Những quả bóng đó có thể được bơm bằng những khí gì ? Em hãy giải thích vì sao khi bơm các khí đó thì quả bóng bay lên được, còn bơm không khí vào bóng thì bóng không bay được. Trả lời - Trong các dịp lễ hội, người ta thường thả bóng, những quả bóng thường được bơm bằng khí hiđro. Từ tỉ khối của hiđro so với không khí, ta thấy : Khí hiđro nhẹ xấp xỉ bằng 1/15 không khí nên bóng bay được. - Bơm không khí thì bóng không bay được vì không khí cộng với khối lượng quả bóng sẽ lớn hơn khối lượng không khí, nên bóng không được đẩy lên. 2. Nêu hiện tượng xảy ra khi: a. Đốt sắt trong bình khí oxi? Tại sao khi làm TN này phải cuộn 1 mẩu than nhỏ vào đầu lò xo sắt và đáy bình phải cho 1 ít cát hoặc nước? b. Dẫn luồng khí hidro dư đi qua ống sứ đựng CuO nung nóng, hơi và khí đi ra khỏi bình được dẫn vào 1 ống nghiệm đặt trong nước lạnh. c. Dẫn luồng khí hidro dư đi qua ống sứ đựng Fe2O3 nung nóng, hơi và khí đi ra khỏi bình được dẫn vào 1 ống nghiệm đặt trong nước lạnh. Người ta điều chế hidro bằng bình kíp đơn giản, hidro được dẫn qua ống thuỷ tinh đựng CuO Dung dịch HZCl Znn nung nóng, khí và hơi sinh ra Z n được dẫn vào ống nghiệm khô, sạch đặt trong một cốc nước lạnh. Nước lạnh H Z ZHnCl n a. Nêu hiện tượng xảy ra khi mở l Z n khoá cho dung dịch HCl từ bình cầu chảy xuống bình tam giác? b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra? Phân loại và đọc tên các đơn chất, hợp chất trong các phương trình phản ứng? c. Để đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm này cần chú ý điều gì? d. Trong phòng thí nghiệm để điều chế khí hidro có thể thay Zn và dung dịch HCl bằng hoá chất nào? - Về nhà học bài. - Làm bài tập 1,3/ SGK/ 118, 119. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo TÊN BÀI DẠY: BÀI THỰC HÀNH 5 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 50 – Tuần 25) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Biết được: nguyên tắc điều chế H2 trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý, tính chất hoá học. 2. Về năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực tự học sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: - 4 bộ thí nghiệm gồm: a. Hoá chất: Zn, dd HCl, CuO. b. Dụng cụ: - Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, ống dẫn khí, kẹp. - Đèn cồn, diêm. - Ống hút, thìa lấy hoá chất 2. Học sinh - Kẻ bản tường trình vào vở: STT Tên thí nghiệm Hoá chất Hiện tượng PTPƯ + giải thích Điều chế khí 1. H 2. 2 Thu khí H . 3. 2 H2 khử CuO III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về bài thực hành. c. Sản phẩm: Học sinh định hướng được nội dung bài học, kiểm tra dụng cụ, hoá chất. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. - Kiểm tra sự chuẩn bị: - Hoá chất. - Dụng cụ. ? Những nguyên liệu nào thường dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm. ? Thử nhận biết khí H2 bằng cách nào. ? Có mấy cách thu H2. ? Khi thu H2 bằng cách đẩy không khí phải chú ý những vấn đề gì. ? H2 có tính chất hoá học như thế nào. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tiến hành thí nghiệm a.Mục tiêu: HS trình bày cách làm, tiến hành các thí nghiệm liên quan b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm theo phương thức thực hành làm thí nghiệm. c. Sản phẩm: HS làm thành công các thí nghiệm. d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - Yêu cầu HS đọc - Đọc sách nắm vững 1.Thí nghiệm 1: điều chế SGK/102. cách làm thí nghiệm. H2. Đốt cháy H2. *Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 1: điều chế 2.Thí nghiệm 2: Thu H2. Lưu ý HS: H2. Đốt cháy H2. 3.Thí nghiệm 3: H2 khử + Để nghiêng ống - Tiến hành thí nghiệm, CuO. nghiệm khi bỏ viên Zn giải thích: t vào, khỏi bể ống nghiệm 2H2 + O2 2H2O + Để khí H2 thoát ra một thời gian trước khi đốt. Thí nghiệm 2: Thu H2. *Thí nghiệm 2 Làm thí nghiệm và giải Lưu ý HS: thích. + Thu bằng cách đẩy nước: Phải đổ nước đầy ống nghiệm, úp ngược vào chậu, thu. + Thu bằng cách đẩy không khí: úp miệng ống Thí nghiệm 3: H2 khử xuống dưới. CuO. *Thí nghiệm 3 -Làm thí nghiệm. to Lưu ý HS: H2 + CuO Cu+H2O + Đặt CuO vào đáy ống nghiệm. + Miệng ống nghiệm đựng CuO thấp huơ đáy ống nghiệm. + Nung nóng CuO trước rồi dẫn H2 vào. Hoạt động 2.2: Nhận xét, rút kinh nghiệm a. Mục tiêu: HS trình bàyđược những lỗi mắc phải trong quá trình thí nghiệm và khắc phục. b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm. c. Sản phẩm: Rút kinh nghiệm về buổi thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết. - GV rút kinh nghiệm một số lỗi HS mắc phải trong quá trình làm thí nghiệm. Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở. -Thu vở HS chấm bài thực hành. Ký duyệt tuần 25 Ngày 4/03/2021 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: