Giáo án Hóa học 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo

doc 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
 Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo 
 Ngày dạy: / /2021
 TÊN BÀI DẠY: BÀI THỰC HÀNH 4
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 45- Tuần 23)
 I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức
 Yêu cầu cần đạt
 - Biết được: nguyên tắc điều chế O2 trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý, 
 tính chất hoá học.
 2. Về năng lực
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực tự học sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
 3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, 
 chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1.Giáo viên:
 - 4 bộ thí nghiệm gồm:
 Dụng cụ : Ống nghiệm, giá sắt, giá ống nghiệm, nút cao su, ống dẫn, đèn cồn, 
 chậu thủy tinh, thìa , que đóm, lọ thủy tinh
 Hóa chất : KMnO4 , lưu huỳnh
 2. Học sinh
 - Kẻ bản tường trình vào vở:
 STT Tên thí nghiệm Hoá chất Hiện tượng PTPƯ + giải thích
 1. Điều chế và thu 
 khí O2 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: 
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về bài thực hành. c. Sản phẩm: Học sinh định hướng được nội dung bài học, kiểm tra dụng cụ, hoá chất.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
- Kiểm tra sự chuẩn bị: - Hoá chất.
 - Dụng cụ.
? Những nguyên liệu nào thường dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm.
? Thử nhận biết khí O2 bằng cách nào.
? O2 có tính chất hoá học như thế nào.
Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tiến hành thí nghiệm
a.Mục tiêu: HS trình bày cách làm, tiến hành các thí nghiệm liên quan
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm theo phương thức thực hành làm thí 
nghiệm.
c. Sản phẩm: HS làm thành công các thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm 
việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm 
tra, đánh giá học sinh. 
Gọi hs trình bày cách tiến Thí nghiệm 1 : Điều chế và 
hành thí nghiệm HS trình bày cách tiến thu khí oxi :
 hành thí nghiệm. a) Cách tiến hành : 
GV hướng thêm thao tác lắp 
ráp dụng cụ và cách đun -HS lắp đặt dụng cụ theo 
nóng. Chú ý rút ống dẫn khí hướng dẫn của GV
ra khỏi nước trước khi tắt đèn 
cồn.
Cho hs các nhóm tiến hành Các nhóm tiến hành TN
thí nghiệm theo hướng dẫn
GV theo dõi và yêu cầu hs Trả lời và viết PTHH : b) Hiện tượng quan sát được :
quan sát hiện tượng, nhận xét Que đóm còn than hồng 
,trả lời câu hỏi và viết -Nhằm cản bụi thuốc tím bùng cháy.
PTHH ?
 -Tránh hiện tượng nước c)Nhận xét ,PTHH
? Đặt bông gần miệng ống rơi xuống đáy ông làm vỡ 
nghiệm để làm gì ? ống nghiêm 
 t0
? Vì sao đáy ông nghiệm để -Để nước khỏi tràn vào 2KMnO4  K2MnO4+ 
cao hơn miệng một chút ? ống nghiệm MnO2+O2
? Vì sao rút ống dẫn khí ra 
khỏi nước tắt đèn cồn ?
 Thí nghiệm 2 : Đốt chất s 
Gọi hs trình bày cách tiến trong không khí và trong hành HS trình bày cách tiến oxi :
 hành như sgk 
Cho hs làm thí nghiệm a)Cách tiến hành : 
 HS làm TN
 b)Hiện tượng quan sát 
Yêu cầu hs quan sát , nhận Hiện tượng : S cháy trong được :
xét viết PTHH ? không khí với ngọn lửa - Hiện tượng : S cháy 
 xanh mờ còn cháy trong trong không khí với ngọn lửa 
 oxi sáng hơn nhiều xanh mờ còn cháy trong oxi 
 Nhận xét S cháy trong sáng hơn nhiều
 không khí hay trong oxi c)Nhận xét, PTHH không khí 
 0
 tạo thành khí SO2 t và trong oxi : S cháy trong 
 S + O2 SO2 không khí hay trong oxi tạo 
 thành khí SO2 
 S + O2 SO2
 II.Tường trình.
 - Trình bày kết quả thí 
 nghiệm vào bảng tường trình 
 đã chuẩn bị sẵn.
Hoạt động 2.2: Nhận xét, rút kinh nghiệm
a. Mục tiêu: HS trình bày được những lỗi mắc phải trong quá trình thí nghiệm và khắc 
phục.
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm.
c. Sản phẩm: Rút kinh nghiệm về buổi thực hành.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên 
tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.
- GV rút kinh nghiệm một số lỗi HS mắc phải trong quá trình làm thí nghiệm.
 Hoạt động 3: Luyện tập 
 Hoạt động 4: Vận dụng
 - Dọn vệ sinh phòng thí nghiệm, rửa dụng cụ sạch sẽ và để vào ngăn nắp
 - Nhận xét buổi thí nghiệm
 - Hoàn thành bài tường trình thực hành.
 - Xem và soạn trước nội dung bài 31. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo
 Ngày dạy: / /2021
 CHỦ ĐỀ: HIDRO
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 3 tiết ( Tuần 23, 24 – Tiết 46- 48)
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
 Yêu cầu cần đạt:
 - Tính chất vật lí của hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước (hiđro là 
khí nhẹ nhất).
 - Tính chất hoá học của hiđro tác dụng với oxi, viết được phương trình minh họa.
 - Vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan . 
 - Tầm quan trọng của hidro trong đời sống 
 - Hidro có tính khử, hidro không những tác dụng với O 2 đơn chất mà còn tác dụng 
với O2 ở dạng hợp chất.
 - Biết H2 Có nhiều ứng dụng dựa vào sự nhẹ, tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt
 - Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách 
đẩy nước và đẩy không khí.
 - Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của 
nguyên tố khác trong phân tử hợp chất. 
 - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất 
hóa học của hiđro. về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro.
 - Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khữ của hiđro.
 - Tính được thể tích của hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm. 
 - Phân biệt phản ứng thế. Nhận biết phản ứng thế trong các phương trình hoá học 
cụ thể.
2. Về năng lực 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực sử dụng CNTT và sống.
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, 
 chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Giáo viên 
 - Hoá chất: Zn, dung dịch HCl, O2, CuO 
 - Thiết bị: Tivi (máy chiếu).
 - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống thuỷ tinh, lam kính, đèn 
cồn 
 2. Học sinh
 Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm, ôn lại định nghóa về axit. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Có một nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vũ trụ, - HS lên bảng.
 tạo nên khoảng 75% tổng khối lượng vũ trụ và tới trên 
 90% tổng số nguyên tử. Đó chính là nguyên tố hidro. 
 Vậy oxi có tính chất vật lí, hoá học nào? Nó có ứng 
 dụng gì trong cuộc sống? Làm thế nào để sản xuất, - HS: Chú ý lắng nghe.
 điều chế hido? Phản ứng thế là gì? Chúng ta sẽ cùng 
 tìm hiểu qua chuyên đề “Hidro”
 - GV đặt câu hỏi liên quan đến kí hiệu hoá học, - HS trả lời
 nguyên tử khối, CTPT của hidro.
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
 Hoạt động 2.1. Tính chất vật lí của hidro
 a. Mục tiêu: 
 HS trình bày được: Tính chất vật lí của hidro.
 b. Nội dung: làm việc nghiên cứu tài liệu - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá 
 nhân
 c. Sản phẩm: Sản phẩm hoạt động của HS về tính chất vật lí của hidro
 d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan 
 - Vấn đáp
 - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. 
 Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.
 - Em hãy cho biết kí hiệu, - HS: I. Tính chất vật lí của 
 CTHH của hidro, NTK, PTK KHHH: H; NTK: 1 hidro
 của hidro? đ.v.C
 -H2 là chất khí, không 
 - Cho HS quan sát lọ đựng CTHH: H ; PTK: 
 2 màu.
 khí hidro và nhận xét về trạng 2đ.v.C
 -Khí H2 nhẹ hơn không 
 thái, màu sắc, mùi vị của H2? -HS: Khí hidro là 
 - Em hãy tính tỉ khối của chất khí không màu, khí.
 hidro so với không khí? không mùi, không vị. 2
 d 
 H 2
 KK 29 -GV: Lấy ví dụ chứng minh 2 H2 là chất khí nhẹ nhất 
 -HS: d H => 
 khí H2 nhẹ hơn không khí và 29 trong tất cả các chất khí.
 là khí nhẹ nhất trong các khí. Khí hidro nhẹ hơn 
 - H2 là chất tan ít trong 
 -1 lít nước ở 15 0C hoà tan 20 không khí.
 nước.
 ml khí H2. Hãy nhận xét về -HS: Lắng nghe, liên 
 tính tan của H2 trong nước. hệ và ghi nhớ.
 -Yêu cầu HS kết luận về tính 
 chất vật lí của hidro? -HS: Khí H2 tan rất ít 
 trong nước.
 GV nhận xét chốt kiến thức. -HS: Nêu kết luận và 
 ghi vở.
 Hoạt động 2.2 Tính chất hoá học của hidro
 a. Mục tiêu: HS trình bày được: 
 - Tính chất hóa học của hidro
 - Viết được phươn trình phản ứng minh hoạ.
 b. Nội dung: quan sát thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu - Làm việc nhóm - Kết hợp 
làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm: HS làm được thí nghiệm xác định tính chất hoá học của hidro. Trình 
bày được kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết 
hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 - Tác dụng với oxi II. Tính chất hóa học:
 -Giới thiệu dụng cụ và hóa 1. Tác dụng với oxi.
 chất. - Phương trình hóa học:
 - Khi cho viên Zn tiếp 
 + Khi cho viên Zn tiếp xúc to
 với dung dịch HCl có hiện xúc với dung dịch HCl 2H2 + O2  2H2O
 tượng gì ? có chất khí không màu - Hỗn hợp khí H2 và O2 là 
 -Lưu ý HS quan sát thí bay ra. Đó là khí H2 . hỗn hợp nổ. Hỗn hợp sẽ 
 nghiệm đốt cháy H2 trong gây nổ mạnh nhất khi 
 không khí cần chú ý: 2V 1V
 trộn H 2 với O2
 + Màu của ngọn lửa H 2, mức - Khí H2 cháy trong 
 độ cháy khi đốt H2 như thế không khí với ngọn lửa 
 nào nhỏ.
 - Khi đốt cháy H2 trong oxi 
 cần chú ý:
 + Thành lọ chứa khí oxi sau 
 phản ứng có hiện tượng gì ? - Trên thành lọ xuất 
 hiện những giọt H2O 
 nhỏ. Chứng tỏ có phản 
 + So sánh ngọn lửa H2 cháy ứng hóa học xảy ra.
 trong không khí và trong oxi ? - Khí H2 cháy mãnh Vậy : Các em hãy rút ra liệt trong oxi với ngọn 
 0 0
kếtt luận từ thí nghiệmt trên và lửa xanh mờ.
viết phương trình hóa học xảy 
ra ? Kết luận: H 2 tác dụng 
-H2 cháy trong oxi tạo ra hơi với oxi, sinh ra H2O
H2O, đồng thời toả nhiệt 
Vì vậy người ta dùng H 2 làm 2H2 + O2 
nguyên liệu cho đèn xì oxi- 2H2O
hiđrô để hàn cắt kim loại.
+ Nếu H2 không tinh khiết 
Điều gì sẽ xảy ra 
- Dựa vào phương trình hóa V V
 Tỉ lệ: H2 : O2 =2:1
 V
học hãy nhận xét tỉ lệ H2 và 
V
 O2
*GV giới thiệu hỗn hợp nổ
 - Khi đốt cháy hỗn hợp 
-Khi đốt cháy hỗn hợp H 2 và 
 H2 và O2 có tiếng nổ 
O2 Có hiện tượng gì xảy ra 
? lớn.
- Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh 
nhất nếu ta trộn: 2V với 
 H 2 - HS đọc phần đọc 
1V
 O2 thêm SGK/ 109
+Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp 
khí H2 và khí O2 lại gây ra 
tiếng nổ ?
+Làm cách nào để H2 không -Nghe và quan sát, ghi 
lẫm với O2 hay H2 được tinh nhớ cách thử độ tinh 
khiết ? khiết của H2.
 GV giới thiệu cách thử độ 
tinh khiết của khí H2.
 2. Tác dụng với CuO.
- Em có nhận xét gì về thành 
 HS phát biểu: Phương trình hóa học
phần cấu tạo của các chất to
 → CuO bị mất O tạo CuO+H2  Cu+H2O
trong phản ứng trên ?
 ra Cu (đen) (đỏ)
→ Khí H2 đã chiếm nguyên tố 
 H trong H2 liên kết Nhận xét: Khí H2 đã 
O2 trong hợp chất CuO, người 
 với O tạo ra H2O chiếm nguyên tố O2 trong 
ta nói: H có tính khử.
 2 hợp chất CuO.
- Ngoài ra H2 dễ dàng tác 
 Kết luận: Khí H 2 có tính 
dụng với nhiều oxit kim loại 
 khử, ở nhiệt độ thích hợp, 
khác như: Fe2O3 , HgO , PbO, 
 H2 không những kết với 
 các phản ứng trên đều toả 
 oxi ở dạng đơn chất mà 
nhiệt.
 còn kết hợp với oxi ở →Em có thể rút ra kết luận gì dạng hợp chất.
về tính chất hóa học của H2 ?
 - GV chốt kiến thức
 -Yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát hình III. Ứng dụng :
 5.3 SGK/ 108 Hãy nêu trả lời câu hỏi của GV. - Bơm kinh khí cầu
 những ứng dụng của H2 mà + Dựa vào tính chất - Sản xuất nhiên liệu.
 em biết ? nhẹ H 2 được nạp - Hàn cắt kim loại.
 - Dựa vào cơ sở khoa học nào vào khí cầu. - Sản xuất amoniac, phân 
 mà em biết được những ứng + Điều chế kim loại do đạm....
 dụng đó ? tính khử của H2. 
 Hoạt động 2.3: Điều chế hidro, phản ứng thế.
 a. Mục tiêu: 
 HS trình bàycách điều chế hidro. Hiểu và lấy ví dụ về phản ứng thế.
 + Phương pháp điều chế, thu khí hidro trong phòng thí nghiệm.
 + Phản ứng thế là gì và lấy ví dụ minh họa.
 - Quan sát và tổng hợp kiến thức quan sát thí nghiệm mô phỏng của GV.
 b. Nội dung: - Hoạt động nhóm, Đàm thoại - Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Kết hợp 
 làm việc cá nhân.
 c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện: Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo 
viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.
 *Điều chế H2 trong phòng -Nghe và ghi nhớ I. ĐIỀU CHẾ H2
 thí nghiệm: nguyên liệu để điều 1. Trong phòng thí 
 -Giới thiệu: Nguyên liệu chế H2 trong phòng thí nghiệm:
 thường được dùng để điều chế nghiệm. -Khí H2 được điều chế 
 H2 trong phòng thí nghiệm là bằng cách: cho axit (HCl, 
 axit HCl và kim loại Zn.Vậy H2SO4(l)) tác dụng với 
 chúng ta điều chế H2 bằng - Quan sát thí nghiệm kim loại (Zn, Al, Fe, )
 cách nào ? mô phỏng của GV nêu -Phương trình hóa học:
 - Cho HS xem thí nghiệm mô nhận xét. Zn + 2HCl →ZnCl2+H2
 phỏng: - Nhận biết khí H2 bằng 
 +Giới thiệu dụng cụ làm thí +Khi cho viên kẽm que đóm đang cháy.
 nghiệm. vào dung dịch axit HCl -Thu khí H2 bằng cách:
 +Hãy quan sát hiện tượng xảy dung dịch sôi lên và có +Đẩy nước.
 ra khi cho viên kẽm vào dung khí thoát ra, viên kẽm +Đẩy không khí.
 dịch axit HCl. Nêu nhận xét ? tan dần.
 +Khí thoát ra là khí gì ? +Khí thoát ra không 
 Hãy nêu hiện tượng xảy ra làm cho que đóm bùng khi đưa que đóm còn tàn than cháy, khí đó không 
hồng vào đầu ống dẫn khí ? phải là khí oxi.
+Yêu cầu HS quan sát màu +Khí thoát ra cháy với 
sắc ngọn lửa của khí thoát ra ngọn lửa màu xanh 
khi đốt trên đầu ống dẫn khí, nhạt đó là khí H2.
rút ra nhận xét ? +Sau khi phản ứng kết 
+Sau khi phản ứng kết thúc, thúc, lấy 1-2 giọt dung 
lấy 1-2 giọt dung dịch trong dịch trong ống 
ống nghiệm đem cô cạn.
 Yêu cầu HS quan sát hiện nghiệm đem cô cạn 
tượng và rút ra nhận xét ? thu được chất rắn màu 
 Chất rắn màu trắng là muối trắng.
kẽm Clorua có công thức là: -Phương trình hóa học:
ZnCl2. Hãy viết phương trình Zn +2HCl→ZnCl2 +H2 2. Trong công nghiệp.
phản ứng xảy ra ? -Ống nghiệm vừa tiến (HS tự đọc thêm)
-Yêu cầu HS chạm tay vào hành thí nghiệm nóng (SGK/ 115)
đáy ống nghiệm vừa tiến hành lên rất nhiều chứng tỏ 
thí nghiệm. Nhận xét ? phản ứng xảy ra là 
-Để điều chế H2 trong phòng phản ứng toả nhiệt.
thí nghiệm người ta có thể -Khí H2 ít tan trong 
thay dung dịch axit HCl bằng nước và nhẹ hơn 
H2SO4 loãng và thay Zn bằng không khí nên ta có 
Fe, Al, thể thu H2 theo 2 cách:
-Hãy nhắc lại tính chất vật lý +Đẩy nước.
của hiđrô ? +Đẩy không khí.
 Dựa vào tính chất vậy lý -Khi thu O2 bằng cách 
của hiđrô, theo em ta có thể đẩy không khí người ta 
thu H2 theo mấy cách ? phải chú ý để miệng 
-Khi thu O2 bằng cách đẩy bình hướng lên trên, vì 
không khí người ta phải chú ý O2 nặng hơn không 
điều gì ? Vì sao ? khí.
 Vậy khi thu H2 bằng cách Vậy khi thu H2 bằng 
đẩy không khí ta phải thu như cách đẩy không khí ta 
thế nào ? phải hướng miệng 
 ống nghiệm
-Yêu cầu HS quan sát phản -HS quan sát phương II. PHẢN ỨNG THẾ.
ứng: trình phản ứng và nhận Phản ứng thế là phản ứng 
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 xét: hóa học giữa đơn chất và 
(đ.chất) (h.chất) (h.chất) (đ.chất) 
 +Zn và H2 là đơn chất. hợp chất, trong đó Nhận xét: phân loại các chất +ZnCl2 và HCl là hợp nguyên tử của đơn chất 
tham gia và sản phẩm tạo chất. thay thế nguyên tử của 1 
thành trong phản ứng ? +HS so sánh chất tham nguyên tố trong hợp chất.
+Nguyên tử Zn đã thay thấy gia và sản phẩm để trả Ví dụ: 
nguyên tử nào trong axit HCl lời: nguyên tử Zn đã Fe + 2HCl → FeCl2 +H2 
để tạo thành muối ZnCl2 ? thay thế nguyên tử H 
-Dùng phấn màu để biểu diễn: trong hợp chất HCl.
 -Nhận xét:
 Phản ứng này được gọi là Nguyên tử Al đã thay 
phản ứng thế. thế nguyên tử H trong 
-Yêu cầu HS nhận xét phản hợp chất H2SO4.
ứng: Kết luận: Phản ứng thế 
2Al+3H2SO4→ là phản ứng hóa học 
 Al2(SO4)3+3H2 giữa đơn chất và hợp 
(đ.chất) (h.chất) (h.chất) (đ.chất) chất, trong đó nguyên 
 Yêu cầu HS rút ra định tử của đơn chất thay 
nghóa phản ứng thế ? thế nguyên tử của 1 
 nguyên tố trong hợp 
 chất.
Hoạt động 3: luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, tính toán, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Bài 1. Các pt phản ứng
 to
Viết phương trình phản ứng của hiđro với các chất sau: a.CuO+H2  Cu+H2O
CuO,O , Fe O , Na O, PbO. to
 2 2 3 2 b. 2H2 +O2  2H2O
 c. Fe2O3+3H2
 to
  2Fe +3H2O
 d. Na2O + H2 → không 
 xảy ra.
 to
 e. PbO + H2  
 Pb +H2O.
Bài 2. Cho 5.6 g sắt vào trong dung dịch axit clohiđric PTPƯ:
dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
khí hiđro (đktc). a.Theo phương trình ta a. Xác định giá trị của V. có nH2 = nFe = 0.1(mol)
b. Nếu cho lượng hiđro trên tác dụng với 6.72 lít khí O2 - Vậy thể tích H2 thu 
ở đktc thì lượng nước thu được sau phản ứng là bao được là:
nhiêu? VH2 = 0.1x22.4 =2.24 lít.
 b. Số mol oxi là
 6.72 :22.4 = 0.3 (mol)
 PTPƯ :
 to
 2H2 + O2  2H2O
 Do số mol oxi lớn hơn số 
 mol hiđro nên oxi dư sau 
 phản ứng.
 - Theo PT :
 nH2 = nH2O = 0.1mol
 mH2O = 18 (g)
Bài 3: Trong những phản ứng sau, phản ứng nào là Trao đổi nhóm :
phản ứng thế? Hãy giải thích sự lựa chọn đó? Phản ứng thế là: c ; e ; g 
 to
a. 2Mg + O2  2MgO vì các nguyên tử của đơn 
 to chất (Fe , H , Cu) đã 
b.KMnO4  2
 thay thế nguyên tử của 1 
 K2MnO4+MnO2 
 nguyên tố trong hợp chất 
c. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
 to (CuCl2 ; Fe2O3 ; AgNO3).
d.Mg(OH)2  MgO+H2O
 to
e. Fe2O3+H2  Fe + H2O
g. Cu + AgNO3 → Ag + Cu(NO3)2
4/ Các phản ứng hóa học sau đây phản ứng nào thuộc Đáp án : C
phản ứng thế ?
 to
 A. 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 
 to
 B. 2H2 + O2  2H2O 
 C. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
 D. 2 HgO → 2 Hg + O2
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: 
 HS trình bày làm các bài tập liên quan đến oxi, giải thích được một số hiện tượng 
thực tiễn liên quan..
b. Nội dung:
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc 
 sống.
 d. Tổ chức thực hiện:
 GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng 
các kiến thức liên quan.
 1. Tại sao hidro bơm vào bóng, bóng có thể bay lên?
 2.Tại sao hỗn hợp khí hidro và oxi là hỗn hợp nổ? Tiếng nổ lớn nhất khi nào? Khi 
 điều chế hidro, người ta thử độ tinh khiết của khí hidro sinh ra như thế nào?
 3. Tại sao hỗn hợp hidro, oxi là hỗn hợp nổ (tại sao khi điều chế hidro, khi hidro 
 chưa đẩy hết không khí ra khỏi ống nghiệm thu khí đốt lúc này gây ra nổ) nhưng 
 khi đốt hidro tinh khiết trong không khí (có oxi) lại không gây nổ?
 4. Nêu hiện tượng xảy ra khi dẫn luồng khí hidro qua ống sứ đựng 
 a. CuO nung nóng?
 b. Sắt (III) oxit nung nóng?
 5. Tại sao hidro được dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, oto thay cho xăng 
 và được coi là nhiên liệu thân thiện với môi trường?
 6. Tại sao khí hidro được sử dụng trong đèn xì hiro – oxi?
 7. Tại sao hidro được dùng để bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không?
 8. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế hidro như thế nào? Tại sao các kim 
 loại như Na, K, Ca, Ba hay PB, Sn tác dụng với dung dịch axit sinh ra khí hidro 
 nhưng không được sử dụng để điều chế khí hidro?
 1. Khi hiro và oxi đều được thu bằng phương pháp đẩy không khí, việc lắp đặt thiết 
 bị thu khí có giống nhau không, giải thích?
 2. Phản ứng thế là gì? Viết 2 ptpu khác nhau để mi9nh họa?
 3. Cho 1 mẩu giấy quỳ tím vào 1 cốc nước sau đó thả vào cốc nước này 1 mẩu Na. 
 Dùng 1 phễu thủy tinh úp lên miệng cốc, sau 1 thời gian đốt khí sinh ra ở cuống 
 phễu. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Để đảm bảo an toàn khi tiến hành thí 
 nghiệm này cần chú ý điều gì?
 4. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào 1 cốc nước sau đó thả vào cốc nước này 1 mẩu 
 Na. Dùng 1 phễu thủy tinh úp lên miệng cốc, sau 1 thời gian đốt khí sinh ra ở cuống phễu. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Để đảm bảo an toàn khi tiến hành 
thí nghiệm này cần chú ý điều gì?
5. Cho vào viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit clohidric (axit sunfuric, 
nút ống nghiệm bằng 1 nút cao su có ống vuốt xuyên qua, sau 1 thời gian đốt khí 
sinh ra ở cuống phễu. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Để đảm bảo an toàn khi 
tiến hành thí nghiệm này cần chú ý điều gì?
6. Cho vào bát sứ đựng nước 1 mẩu giấy quỳ tím, sau đó cho vào bát 1 cục vôi 
sống. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Trong thực tế phản ứng này có tên gọi là 
gì?
7. Cho dung dịch axit sunfuric loãng, nhôm và các dụng cụ thí nghiệm như hình 
5.8.
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các chất sau:
a. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí oxi.
b. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí.
c. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro.
d. Có thể dùng để diều chế hiđro nhưng không thu được khí hiđro.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài: “Bài 34: Bài luyện tập 6”
 Ký duyệt tuần 23, 24
 Ngày 18/02/2021
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_ngo_van_cao.doc