Giáo án Hóa học 8 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Năm học 2020-2021
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 28: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
 Môn học: Hóa học; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Biết được 
 - Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng
 - Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm 
 - Điều kiện phát sinh và biện pháp dập tất sự cháy.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: HS tự đọc thu thập kiến thức của bài
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: về thành phần các chất khí, điều kiện 
dập tắt sự cháy
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Quan sát, nhận xét thí nghiệm về thành phần các chất khí
 - Làm bài tập tính theo PTHH.
 3. Phẩm chất:
 Có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: 
 - Bảng phụ có ghi bài tập, giáo án, SGK,SGV
 - Dụng cụ: chậu thủy tinh, ống đong chia độ, đèn cồn, muỗng sắt, nút cao su
 - Hóa chất: phốt pho đỏ, nước
 2. Học sinh: Dụng cụ học tập, xem trước bài 28
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: có cách nào để xác - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học
định thành phần của không khí? Tại 
sao khi có gió to thì đám cháy càng 
dễ bùng cháy to hơn?làm thế nào để 
dập tắt được đám cháy và tốt hơn là 
để đám cháy không xảy ra?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 *Hoạt động 2.1: Thành phần của không khí
 Mục tiêu: Nắm được thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- Trong không khí có những chất - HS trả lời I. Thành phần của 
khí nào ? Theo em khí nào chiếm Trong không khí có không khí.
nhiều nhất? Các khí này có thành những chất khí : O2 , N2 , 1. Thí nghiệm:
phần như thế nào ?
- Giới thiệu dụng cụ và hóa chất 
để tiến hành thí nghiệm. Năm học 2020-2021
- Quan sát ống đong, theo em ống - HS trả lời
đong có bao nhiêu vạch ? Ống đong có 6 vạch. 
- Đặt ống đong vào chậu nước, - HS trả lời
đến vạch thứ nhất, đậy nút kín, Đặt ống đong vào chậu 
không khí trong ống đong lúc này nước, đến vạch thứ nhất, 
chiếm bao nhiêu phần ? đậy nút kín, không khí 
 trong ống đong lúc này 
 chiếm 5 phần hay 
- GV biểu diễn thí nghiệm. - HS qs hiện tượng và nhận 
 xét
+Khi P cháy mực nước trong ống Khi P cháy mực nước 
đong thay đổi như thế nào ? trong ống đong dâng lên 
 đến vạch số 2 
+ Chất khí nào trong ống đong đã  Khí O2 trong ống đong 
tác dụng với P đỏ để tạo thành đã tác dụng với P đỏ để tạo 
khói trắng (P2O5) ? thành khói trắng (P2O5).
- Từ sự thay đổi mực nước trong  Từ sự thay đổi mực nước 
ống đong em có thể rút ra tỉ lệ về trong ống đong ta thấy thể 
thể tích của khí oxi như thế nào ? tích của khí oxi trong 
- Bằng thực nghiệm ngưới ta xác không khí chiếm 1 phần.
 1
định được khí O2 chiếm 21% Hay V V
thành phần của không khí. Vậy O2 5 kk
chất khí còn lại trong ống đong 
chiếm mấy phần ? 
- Phần lớn khí còn lại trong ống  Chất khí còn lại trong 
đong không duy trì sự sống, sự ống đong chiếm 4 phần. 
cháy, không làm đục nước vôi - Không khí là hỗn hợp 
trong  Đó là khí N 2 chiếm nhiều chất khí.
khoảng 78% thành phần của - Thành phần theo thể 
không khí. tích của không khí là:
- Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, - HS trả lời + 21% khí O2 .
ta thấy không khí có thành phần Qua thí nghiệm vừa +78% khí N2 .
như thế nào ? nghiên cứu, ta thấy không +1% các khí khác.
 khí có thành phần :
- GV nhận xét, chốt kiến thức + 21% khí O2 .
 +78% khí N2 . 2. Ngoài khí O2 và N2, 
- Ngoài 2 chất khí là O2 và N2,  Ngoài 2 chất khí là O2 và không khí còn chứa 
trong không khí còn chứa những N2, trong không khí còn những chất gì khác ?
chất gì khác ? chứa: hơi H2O, CO2, khí Hơi H2O, CO2, khí hiếm, 
- Yêu cầu HS đọc và trả lời các hiếm, 
câu hỏi mục 2.a SGK/ 96.
- Các khí còn lại chiếm khoảng Kết luận: Không khí là hỗn 
1% thành phần của không khí. hợp nhiều chất khí, có thành 
- Em có kết luận gì về thành phần phần:
của không khí ? + 21% khí O2 .
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức +78% khí N2 .
 +1% các khí khác. Năm học 2020-2021
*Hoạt động 2.2: Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm 
 Mục tiêu: Nắm được sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc SGK/ 96 - HS đọc SGK/ 96 3. Bảo vệ không khí 
 - HS trả lời trong lành, tránh ô 
- Theo em nguyên nhân nào gây ô nhiễm.
nhiễm không khí ? nêu tác hại? - HS trả lời - Xử lí rác thải ở nhà 
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ máy, xí nghiệp, lò đốt 
không khí trong lành, tránh ô - Bảo vệ rừng.
nhiễm ? - Luật pháp về môi 
- GV nhận xét trường 
- GV hướng dẫn HS tự học mục - HS tự học mục II.1,2 II. Sự cháy và sự oxi 
II.1,2 hóa.
- Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi - HS trả lời 1. Sự cháy:
(trong không khí), ta thấy có hiện Khi đốt cháy P, S, Fe 
tượng gì ? trong oxi (trong không khí), 
 ta thấy có hiện tượng:
 +Toả nhiệt.
 +Phát sáng.
- Những hiện tượng như vậy, - HS trả lời
người ta gọi đó là sự cháy. Vậy sự Sự cháy là sự oxi hóa có 
cháy là gì? toả nhiệt và phát sáng.
- Theo em khi gas, củi, cháy - HS trả lời
gọi là gì ?  Khi gas, củi, cháy gọi 
 là sự cháy.
- Sự cháy trong không khí và - HS trả lời
trong oxi có gì giống và khác Sự cháy trong không khí 
nhau ? và trong oxi đều là sự oxi 
 hóa. Nhưng sự cháy trong 
 oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn.
- Tại sao các chất cháy trong oxi - HS trả lời
lại tạo ra nhiệt độ cao hơn khi  Vì trong không khí có 
cháy trong không khí ? lẫn 1 số chất khí khác đặc 
 biệt là khí N nên tốn nhiệt 
 2 2. Sự oxi hóa chậm:
 độ để đốt cháy các khí này.
 - HS trả lời
- Các đồ vật bằng gang, sắt,  Các đồ vật bằng gang, 
dùng lâu ngày trong không khí sắt, dùng lâu ngày trong 
thường có hiện tượng gì ? không khí thường bị gỉ.
 - HS trả lời
- Đồ vật bằng gang, sắt, khi Sự oxi hóa chậm là sự oxi 
dùng lâu bị gỉ là do các đồ vật này hóa có toả nhiệt nhưng 
đã hóa hợp từ từ với oxi trong không phát sáng.
không khí  Vậy sự oxi hóa 
chậm là gì? - HS trả lời
- Theo em quá trình hô hấp của Quá trình hô hấp của con 
con người có gọi là sự oxi hóa người gọi là sự oxi hóa Năm học 2020-2021
chậm không ? Vì sao ? chậm vì oxi qua đường hô 
- Sự oxi hóa chậm khi ở điều kiện hấp  máu  chất dinh 
nhất định sẽ chuyển thành sự cháy dưỡng cho cơ thể.
gọi là sự tự bốc cháy.
Vì vậy trong nhà máy, người ta 
thường cấm không được chất giẻ 
lau có dính dầu mỡ thành đống để 
đề phòng sự tự bóc cháy.
- So sánh sự cháy và sự oxi hóa - HS trả lời
chậm ? Giống: là sự oxi hóa và 
 có toả nhiệt
 Khác Sự cháy 
 + Phát sáng 
 + Xảy ra nhanh 
 Sự oxi hóa chậm
 + Không phát sáng
 + Xảy ra chậm
 *Hoạt động 2.3: Điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy 
 Mục tiêu: Nắm được các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập 
tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu 
quả. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- S, P, Fe muốn cháy được cần - HS trả lời 3. Điều kiện để có sự 
phải có điều kiện nào ?  S, P, Fe muốn cháy được cháy và dập tắt sự cháy
 cần phải được đốt nóng và 
 có đủ oxi. a. Các điều kiện phát 
- Vậy điều kiện phát sinh sự cháy - HS trả lời sinh sự cháy:
là gì ? - Chất phải nóng đến 
- GV nhận xét, chốt kiến thức - HS ghi bài nhiệt độ cháy.
 - Phải có đủ oxi cho sự 
 cháy.
- Theo em muốn dập tắt sự cháy - HS trả lời b. Các biện pháp để 
ta phải làm gì ? Muốn dập tắt sự cháy ta dập tắt sự cháy:
 phải:
 + Hạ thấp nhiệt độ cháy.
 + Cách li chất cháy với khí 
 O2.
- Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy - HS trả lời
bằng cách nào ?  Phải hạ thấp nhiệt độ 
 cháy bằng cách phun nước.
- Em hãy tìm 1 số biện pháp để - HS trả lời
cách li chất cháy với oxi ? Để cách li chất cháy với 
 oxi ta có thể:
 + Dùng bao dày đã tẩm 
 nước.
 + Dùng cát, đất.
 + Phun khí CO2. Năm học 2020-2021
- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa - HS trả lời
do xăng dầu cháy ta phải làm gì ?  Muốn dập tắt ngọn lửa 
Vì sao ? do xăng dầu cháy ta phải 
 cách li chất cháy với oxi, 
 không được dùng nước để 
 dập tắt đám cháy vì xăng 
 dầu không tan trong nước, 
 nhẹ hơn nước, nổi lên trên 
 làm đám cháy lan rộng hơn.
- Theo em khi muốn dập tắt sự - HS trả lời
cháy ta có cần phải áp dụng đồng Trong thực tế khi muốn 
thời cả 2 biện pháp đó không ? dập tắt sự cháy ta chỉ cần - Hạ nhiệt độ của chất 
 vận dụng 1 trong 2 biện cháy xuống dưới nhiệt độ 
 pháp trên là đủ để dập tắt sự cháy.
 cháy. - Cách li chất cháy với 
- GV nhận xét, chốt kiến thức - HS ghi bài oxi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập: 
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học ở bài 28
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2.1,2,3
+ Hãy nêu thành phần các chất 
khí có trong không khí.
+ Hãy nêu điều kiện phát sinh và 
các biện pháp để dập tắt sự cháy.
- GV nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng: 
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Bài 1 T99 sgk Bài 1 T99 sgk *Bài tập vận dụng:
 Bài 1 T99 sgk
 C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 
 1% các khí khác ( CO2, CO, 
 khí hiếm...)
Bài 2 T99 sgk Bài 2 T99 sgk Bài 2 T99 sgk 
 + Ảnh hướng đến sức khỏe, 
 đv, tv, còn phá hủy dần những 
 công trình xây dựng...
 + Xử lí khí thải của các nhà 
 máy, các lò đốt, các phương 
 tiện giao thông...
 + Bảo vệ rừng, trồng rừng 
- GV nhận xét bổ sung trồng cây xanh..
- GV yêu cầu HS về nhà học - HS làm theo yêu cầu 
thuộc bài 28, xem bài 29 của GV
- GV hướng dẫn HS làm BT7 - HS lắng nghe
a. Thể tích không khí cần dung 
trong một ngày của một người là: Năm học 2020-2021
0,5. 24= 12m3
b. Thể tích khí oxi cần dùng trong 
một ngày của một người là: 
 1 21
12. . 0,48m3 
 3 100
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
 Môn học: Hóa học; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về:
 Tính chất và điều chế khí oxi, thành phần của không khí, định nghĩa và phân loại oxít, sự oxi 
hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.
**KTNC: Rèn kĩ năng viết PTHH, phân loại các phản ứng. 
 2. Năng lực: 
*Năng lực chung:
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm.
*Năng lực đặc thù môn học:
 Viết PTHH thể kiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó cũng cố kĩ năng đọc tên 
oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit) phân loại phản ứng (Phản ứng phân hủy, phản ứng 
hóa hợp, phản ứng cháy ) cũng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng 
hóa hợp
 3. Phẩm chất: Yêu thích bộ môn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ có ghi bài tập
 2. Học sinh: Học bài, xem trước bài 29
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV giới thiệu: Để nắm vững - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học
những tính chất và điều chế khí oxi, 
thành phần của không khí, định 
nghĩa và phân loại oxít, sự oxi hóa, 
phản ứng hóa hợp phản ứng phân 
hủy
2. Hoạt động 2: Luyện tập
 Mục tiêu: HS nắm chắc cách ghi CTHH, khái niệm hóa trị và việc vận dụng quy tắc hóa trị
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến - HS nhắc lại kiến thức I. Kiến thức cần nhớ.
thức cũ cũ 1. Khí oxi là một đơn chất phi Năm học 2020-2021
+ Tính chất hóa học của oxi. +................................ kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt 
 động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ 
 tham gia phản ứng hóa học với 
 nhiều phi kim, nhiều kim loại và 
 hợp 
+ Vai trò của oxi +................................ 2. Oxi là chất khí cần cho sự hô 
 hấp của người và đông vật, dùng 
 để đốt nhiên liệu trong đời sống 
 và sản xuất.
+ Cho biết dùng chất nào để +................................ 3. Để điều chế khí oxi trong 
điều chế oxi trong phòng thí phòng thí nghiệm là các hợp chất 
nghiệm? giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt 
 độ cao
+ Sự oxi hóa là gì? +................................ 4. Sự tác dụng của oxi với chất 
 khác là sự oxi hóa.
+ Oxit là gì? Có mấy loại +................................ 5. Oxit là hợp chất của hai 
oxit? nguyên tố, trong đó có một 
 nguyên tố là oxi.
 Oxit gồm 2 loại chính: oxit axit 
 và oxit bazơ
+ Cho biết thành phần của +................................ 6. Không khí là hỗn hợp khí. 
không khí. Thành phần theo thể tích là 78% 
 khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí 
 khác ( CO2, hơi nước, khí hiếm...)
+ Phản ứng hóa hợp là gì? +................................ 7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng 
 hóa học trong đó chỉ có một chất 
 mối sinh ra từ hai hay nhiều chất 
+ Phản ứng phân hủy là gì? +................................ ban đầu.
 - HS khác nhận xét 8. Phản ứng phân hủy là phản 
 ứng hóa học trong đó một chất 
- GV nhận xét chốt lại
 sinh ra hai hay nhiều chất mới.
 3. Hoạt động 3: Vận dụng
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập II. Bài tập
Bài 1 T100sgk Bài 1 T100 sgk *Bài tập 1:
 0
 C + O2 t CO2
 0
 4P + 5O2 t 2P2O5
 0
 H2 + O2 t H2O
 0
 4Al + 3O2 t 2Al2O3
 CO2 Cacbon đioxit Năm học 2020-2021
 P2O5 Đi photpho pentaoxit
 H2O Nước
 Al2O3 Nhôm oxit
Bài 3 T101 sgk Bài 3 T101sgk *Bài tập 3: 
 + Oxit axit: 
 CO2: Cacbon đi oxit
 SO2: lưu huỳnh đi oxit
 P2O5: điphotpho pentaoxit
 + Oxit bazơ: 
 Na2O: Natri oxit 
 CaO: Canxi oxit
 Fe2O3: Sắt (III) oxit
*Bài tập: Hoàn thành các phương - HS làm bài tập *Bài tập:
 0
trình hóa học và phân loại các a. 2Mg + O2 t 2MgO
 0 
phản ứng hóa học sau: b. 2KClO3 t 2KCl + 
a.....+........---- MgO 3O2
b. KClO3---- ........+......... - a là phản ứng hóa hợp
- GV nhận xét bổ sung - HS khác nhận xét - b là phản ứng phân hủy
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài - HS làm theo yêu cầu 
29, xem trước tính chất của hiđro của GV
- GV hướng dẫn HS làm
 BT4,5,6,7SGK
*Bài tập 4: D
*Bài tập 5: B, C, E.
*Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, 
d.
*Bài tập 7: a, b.
*Bài tập 8:
+ Thể tích khí oxi trong 20 lọ: 
20.100 = 2000 ml = 2 lít.
Vì bị hao hụt 10% nên thể tích O2 
 2x10
cần diều chế: 2 100 2,2(lít)
 2,2
 n 0,0982(mol)
 O2 22,4
a. 2KMnO4 K2MnO4 + O2 + MnO2
 n 2.0,0982 0,1964(mol)
 KMnO4
 m 0,1964x158 31(g)
 KMnO4
 0
b. 2KClO3 t 2KCl + 3O2
 2mol 2mol 3mol
? 0,0982mol Năm học 2020-2021
n 2x0,0982 0,0655(mol)
KCLO3 3
m 0,0655x122,5 8(g) 
 KClO3
 Kí duyệt 
 - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung KTNC;
 - Phương pháp phù hợp;
 - Hình thức đúng quy định;
 LĐĐA, ngày 25/01/2021
 Tổ trưởng
 La Thị Thu Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_pham_bich_tuyen.doc