Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Chủ đề: OXI Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 06 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Tính chất của oxi - Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác. - Khái niệm phản ứng hoá hợp. - Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. - Khái niệm oxit, phân loại oxit, cách lập CTHH và cách gọi tên oxit. - Biết cách điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. - Khái niệm phản ứng phân hủy. - KTNC: Bài tập tính theo PTHH có tìm lượng chất dư; Rèn kĩ năng lập công thức hóa học của oxit.; Rèn kĩ năng giải các bài toán theo phương trình hóa học. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm *Năng lực đặc thù môn học: - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, Fe, CH 4 rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi. - Viết được các PTHH. - Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng - Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế. - Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp. - Phân loại được oxit bazơ, oxit axit dựa vào công thức hóa học của một số chất cụ thể. - Gọi được tên một số oxit theo công thức hóa học hoặc ngược lại. - Lập được công thức hóa học của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết công thức hóa học cụ thể, tìm hóa trị của nguyên tố. - Tính được thể tích khí oxi điều chế được ở điều kiện tiêu chuẩn trong phòng TN và trong công nghiệp - Nhận biết được một số phản ứng cụ thể thuộc loại phản ứng phân hủy hay phản ứng hóa hợp. 3. Phẩm chất: - Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học - Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, SGV, tranh ứng dụng của oxi, bảng phụ - Dụng cụ: chậu thủy tinh, khây nhựa, đèn cồn, quẹt diêm, muôi sắt, Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, lọ thủy tinh có nút nhám (2 chiếc), bông gòn - Hóa chất: Khí oxi đựng trong lọ, S, Fe, KMnO4 2. Học sinh: Xem bài trước, SGK, vở, viết, thước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Năm học 2020-2021 Mục đích: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học hiểu chương I,II,III đã biết oxi là đơn chất phi kim. Oxi có tính chất như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới A. TÍNH CHẤT CỦA OXI *Hoạt động 2.1: Sơ lược về nguyên tố oxi Mục đích: Nắm KHHH, CTHH, NTK, PTK của oxi Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV giới thiệu: oxi là nguyên tố - HS lắng nghe hóa học phổ biến nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất. - Theo em trong tự nhiên, oxi có ở - HS trả lời đâu ? Trong tự nhiên, oxi có Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 nhiều trong không khí (đơn dạng: chất) và trong nước (hợp + Đơn chất chất). + Hợp chất: đường, nước, quặng, đất, đá, cơ thể động, thực vật . - Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, - HS trả lời nguyên tử khối và phân tử khối Kí hiệu hóa học : O. KHHH: O của oxi ? CTHH: O2 . CTHH: O2 - GV nhận xét, kết luận Nguyên tử khối: 16 đ.v.C. NTK: 16 Phân tử khối: 32 đ.v.C. PTK: 32 *Hoạt động 2.2: Tính chất vật lí của oxi. Mục đích: Nắm được tính chất vật lí của oxi Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát lọ đựng - HS quan sát lọ đựng oxi I. Tính chất vật lí: oxi Nêu nhận xét về trạng thái, và nhận xét màu sắc và mùi vị của oxi ? Oxi là chất khí không - Hãy tính tỉ khối của oxi so với màu, không mùi. không khí ? Từ đó cho biết oxi - HS trả lời nặng hay nhẹ hơn không khí ? 32 0 d 1,1 - GV thông báo: Ở 20 C O2 / kk 29 + 1 lít nước hòa tan được 31 ml Vậy oxi nặng hơn không khí O . 2 khí. + 1 lít nước hòa tan được 700 ml - HS lắng nghe khí amoniac. - Vậy theo em oxi tan nhiều hay - HS trả lời tan ít trong nước ? Oxi tan ít trong nước. Oxi là chất khí không - GV giới thiệu: oxi hóa lỏng ở - - HS lắng nghe màu, không mùi, nặng 1830C và có màu xanh nhạt. hơn không khí và ít tan - Hãy nêu kết luận về tính chất vật - HS kết luận trong nước. Oxi hóa lỏng lí của oxi. ở -1830C và có màu xanh - GV nhận xét, chốt lại kiến thức nhạt. Năm học 2020-2021 *Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học của oxi. Mục đích: Nắm được tính chất hóa học của oxi Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải II. Tính chất hóa học: bàn 1. Tác dụng với phi - GV phát mỗi nhóm tờ giấy A0 - HS nhận giấy A0 kim. - Để biết oxi có những tính chất *Tác dụng với lưu hóa học gì chúng ta lần lượt huỳnh nghiên cứu một số thí nghiệm sau: - GV làm thí nghiệm đốt lưu - HS quan sát thí nghiệm huỳnh trong oxi theo trình tự: biểu biễn của GV và nhận xét: + Đưa một muôi sắt có chứa bột S Ở điều kiện thường S vào bình chứa khí O 2 yêu cầu không tác dụng được với HS quan sát và nhận xét ? khí O2 . + Đưa một muôi sắt có chứa bột S cháy trong không khí lưu huỳnh vào ngọn lửa đèn cồn. với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. - GV yêu cầu HS quan sát và - HS nhận xét, so sánh nhận xét. + Đưa bột lưu huỳnh đang cháy S cháy trong khí oxi vào lọ đựng khí O2 Các em hãy mãnh liệt hơn, với ngọn lửa quan sát và nêu hiện tượng. So màu xanh, sinh ra khí sánh hiện tượng S cháy trong O2 không màu. và trong không khí ? - GV thông báo: Khí sinh ra khi - HS lắng nghe đốt cháy S là lưu huỳnh đioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ. - Hãy xác định chất tham gia và + Chất tham gia: S, O2 . sản phẩm Viết phương trình + Sản phẩm : SO2 . hóa học xảy ra ? - Hãy nêu trạng thái của các chất - HS trả lời ? - GV tích hợp thí nghiệm 2 bài 30 - HS lắng nghe Phương trình hóa học : 0 - GV nhận xét, chốt kiến thức - HS ghi bài S (k)+ O2 (k) t SO2 (k) - Mục II.1b. Với photpho GV - HS tự đọc Lưu huỳnh đioxit khuyến khích HS tự đọc 2. Tác dụng với kim - GV biểu diễn thí nghiệm: - HS quan sát thí nghiệm loại: biểu diễn của GV và nhận *Thí nghiệm: xét : - Giới thiệu đoạn dây sắt đưa không có dấu hiệu nào đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi. chứng tỏ có phản ứng xảy Các em hãy quan sát và nhận xét ra. ? - Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu Mẩu than cháy trước, dây mẩu dây sắt đốt nóng và đưa sắt nóng đỏ lên. Khi đưa Năm học 2020-2021 vào bình đựng khí oxi. Yêu cầu vào bình chứa khí oxi, sắt HS quan sátt 0các hiện tượng xảy ra cháy mạnh, sáng chói, và nhận xét ? không có ngọn lửa và không có khói. - Hãy quan sát trên thành bình Có các hạt nhỏ màu nâu vừa đốt cháy dây sắt. Các em thấy bám trên thành bình. có hiện tượng gì? - GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit sắt từ có CTHH là Fe3O4 hay FeO.Fe2O3 . - Theo em tại sao ở đáy bình lại Lớp nước ở đáy bình có 1 lớp nước ? nhằm mục đích bảo vệ bình ( vì khi sắt cháy tạo nhiệt độ cao hơn 20000C ). - GV yêu cầu HS xác định chất Chất tham gia: Fe, O2 tham gia , sản phẩm và điều kiện Chất sản phẩm: Fe3O4 để phản ứng xảy ra? Phương trình hóa học: 0 - Viết phương trình hóa học của Phương trình hóa học: 3Fe (r) + 2O2 (k) t Fe3O4 (r) 0 phản ứng trên ? 3Fe (r) + 2O2 (k) t Fe3O4 (r) (Oxit sắt từ) - GV nhận xét, chốt lại kiến thức (Oxit sắt từ) 3. Tác dụng với hợp chất. - GV yêu cầu HS đọc SGK/ 83 - HS đọc SGK/ 83 để tìm phần 3. hiểu tác dụng của oxi với hợp chất - Khí oxi tác dụng được với hợp - HS trả lời chất nào ? Khí oxi tác dụng được với hợp chất CH4 - Sản phẩm tạo thành là những - HS trả lời chất nào? Sản phẩm tạo thành là: 0 H2O và CO2 CH4 +2O2 t CO2 +2H2O - Hãy viết phương trình hóa học. - HS viết PTHH Ở nhiệt độ cao oxi dể - Qua các thí nghiệm em rút ra kết - HS trả lời dàng tác dụng với nhiều luận gì về tính chất hóa học của *Kết luận: khí oxi là đơn hợp chất. oxi ? chất phi kim rất hoạt động, - Trong các sản phẩm của các đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ phản ứng trên oxi có hoá trị mấy? dàng tham gia phản ứng với - GV nhận xét, chốt lại kiến thức nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II B. SỰ OXI HÓA-PHẢN ỨNG HÓA HỢP-ỨNG DỤNG CỦA OXI *Hoạt động 2.1: Sự oxi hóa. Mục đích: Nắm được sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Hãy quan sát các phản ứng hóa - HS quan sát I. Sự oxi hóa: học đã có ở trên bảng (phần kiểm tra bài cũ), Năm học 2020-2021 0 4P + 5O2 t 2P2O5 0 CH4 +2O2 t CO2 +2H2O - HS trả lời - Em hãy cho biết các phản ứng Trong các phản ứng trên trên có đặc điểm gì giống nhau? đều có chất tham gia phản ứng là oxi. - Các phản ứng trên đều có sự tác - HS trả lời dụng của 1 chất khác với oxi, gọi Sự oxi hóa 1 chất là sự Sự oxi hóa là sự tác dụng là sự oxi hóa. Vậy sự oxi hóa 1 tác dụng của chất đó (có của oxi với 1 chất (chất đó chất là gì ? thể là đơn chất hay hợp chất có thể là đơn chất hay hợp - GV nhận xét, chốt lại kiến thức )với oxi. chất) *Hoạt động 2.2: Phản ứng hóa hợp. Mục đích: Nắm được khái niệm phản ứng hoá hợp. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS điền vào chất - HS hoàn thành bảng. II. Phản ứng hóa hợp: tham gia, sản phẩm PƯHH Chất t.gia S.phẩm 0 4P + 5O2 t 2P2O5 (1) (1) 2 1 0 3Fe + 2O2 t Fe3O4 (2) (2) 2 1 0 2Fe + 3Cl2 t 2FeCl3 (3) (3) 2 1 CaO + H2O Ca(OH)2(4) (4) 2 1 0 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O t (5) 3 1 4Fe(OH)3 (5) - Các phản ứng trong bảng trên có - HS trả lời đặc điểm gì giống nhau ? Các phản ứng trên đều có 1 chất được tạo thành sau phản ứng. - Những phản ứng trên được gọi - HS trả lời là phản ứng hóa hợp. Vậy theo Phản ứng hóa hợp là phản em thế nào là phản ứng hóa hợp? ứng hóa học trong đó có 1 chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu. - Các phản ứng trên xảy ra ở điều - HS trả lời kiện nào ? Các phản ứng trên xảy ra - Khi phản ứng xảy ra tỏa nhiệt khi ở nhiệt độ cao. rất mạnh, còn gọi là phản ứng tỏa Phản ứng hóa hợp là nhiệt. phản ứng hóa học trong đó - Theo em phản ứng (4) ở bài - HS trả lời có 1 chất mới được tạo trước có phải là phản ứng hóa hợp Phản ứng (4) ở bài trước thành từ 2 hay nhiều chất không ? Vì sao ? không phải là phản ứng hóa ban đầu. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức hợp vì có 2 chất được thành Ví du : 0 sau phản ứng. 2 H2 + O2 t 2 H2O *Hoạt động 2.3: Ứng dụng của oxi. Mục đích: Nắm được ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Dựa trên những hiểu biết và - HS trả lời III. Ứng dụng: những kiến thức đã học được , em Oxi cần cho hô hấp của Năm học 2020-2021 hãy nêu những ứng dụng của oxi người và động vật. mà em biết ? - GV yêu cầu HS quan sát hình - HSqs hình 4.4 SGK/ 88 - Em hãy kề những ứng dụng của - HS trả lời Khí oxi cần cho sự hô oxi mà em thấy trong đời sống ? Oxi dùng để hàn cắt kim hấp của người và động - GV nhận xét, chốt lại kiến thức loại. Oxi dùng để đốt nhiên vật, cần để đốt nhiên liệu liệu.Oxi dùng để sản xuất trong đời sống và sản gang thép. xuất. C. OXÍT *Hoạt động 2.1: Định nghĩa Mục đích: Nắm được định nghĩa oxit Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập I. Định nghĩa: hợp tác và lắng nghe phản hồi tích cực - Khi đốt cháy S, P, Fe trong - HS trả lời oxi sản phẩm tạo thành là Khi đốt cháy S, P, Fe trong những chất gì ? oxi sản phẩm tạo thành là SO2, P2O5, Fe3O4 ( hay FeO.Fe2O3) - Em có nhận xét gì về thành - HS trả lời phần cấu tạo của các chất trên Trong thành phần cấu tạo ? của các chất trên đều: + Có 2 nguyên tố. + 1 trong 2 nguyên tố là oxi. - Trong hóa học những hợp - HS trả lời chất có đủ 2 điều kiện như trên gọi là oxit.Vậy oxit là gì? Oxit là hợp chất của 2 Cho ví dụ nguyên tố, trong đó có 1 - GV nhận xét, chốt lại kiến nguyên tố là oxi. thức Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO. *Hoạt động 2.2: Công thức: Mục đích: Nắm cách lập CTHH của oxit Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập hợp II. Công thức: tác và lắng nghe phản hồi tích cực - Hãy nhắc lại công thức chung - HS trả lời của hợp chất gồm 2 nguyên tố và a b n II phát biểu lại qui tắc hóa trị ? CT chung: Ax B y M x O y Qui tắc hóa trị: a.x = b.y Theo qui tắc hóa trị, ta có: - Vậy theo em CTHH của oxit - HS viết CTHH n.x = II.y được viết như thế nào ? n II CTHH của oxit: M x O y - HS làm bài tập 2a SGK/ - GV yêu cầu HS làm bài tập 2a 91: SGK/ 91 Năm học 2020-2021 - GV nhận xét P2O5 *Hoạt động 2.3: Phân loại: Mục đích: Nắm được khái niệm oxit axit , oxit bazơ Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập hợp III. Phân loại: tác và lắng nghe phản hồi tích cực - GV yêu cầu HS quan sát lại các - HS quan sát các CTHH, CTHH ở trên bảng, hãy cho biết biết được: S, P, là kim loại hay phi kim ? + S, P là phi kim. + Fe là kim loại. - Vì vậy, oxit được chia làm 2 loại - HS nghe và ghi nhớ: chính: + Oxit axit: thường là - Oxit axit: thường là oxit + Oxit của các phi kim là oxit oxit của phi kim tương của phi kim tương ứng với 1 axit. ứng với 1 axit. axit. + Oxit của các kim loại oxit bazơ. + Oxit bazơ là oxit của Ví dụ: P2O5; N2O5... - GV giới thiệu và giải thích về kim loại và tương ứng - Oxit bazơ: thường là oxit oxit axit và oxit bazơ. với 1 bazơ. của kim loại và tương ứng Oxit axit Axit tương ứng với 1 bazơ. CO2 H2CO3 Ví dụ: Al2O3; CaO P2O5 H3PO4 SO3 H2SO4 Oxit bazơ Bazơ tương ứng K2O KOH CaO Ca(OH)2 MgO Mg(OH)2 - GV yêu cầu HS làm bài tập 4 - Thảo luận theo nhóm để SGK/ 91 giải bài tập 4 SGK/ 91 + Oxit axit: SO3 , N2O5 , - GV nhận xét và chấm điểm. CO2 + Oxit bazơ: Fe2O3 , CuO , CaO *Hoạt động 2.4: Cách gọi tên: Mục đích: Nắm được cách gọi tên oxit nói chung, oxit bazơ, oxít axít Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV sử dụng kĩ thuật học tập hợp IV. Cách gọi tên: tác và lắng nghe phản hồi tích cực - Để gọi tên oxit người ta theo qui - HS lắng nghe *Tên oxit = Tên nguyên tố tắc chung như sau: + Oxit Tên oxit = Tên nguyên tố + Oxit - GV yêu cầu HS đọc tên các oxit - HS nghe và ghi nhớ + Oxit axit: SO3 , N2O5 , CO2 , cách đọc tên oxit bazơ: SO2 . Tên oxit bazơ = Tên kim - Tên oxit bazơ = tên kim + Oxit bazơ: Fe 2O3 , CuO , CaO, loại (kèm hóa trị) + Oxit loại (kèm hóa trị) + Oxit FeO. Ví dụ: SGK Năm học 2020-2021 - Giải thích cách đọc tên các oxit: + Đối với các oxit bazơ mà kim loại có nhiều hóa trị đọc tên oxit bazơ kèm theo hóa trị của kim loại. - Trong 2 công thức Fe2O3 và - Tên oxit axit = tên phi FeO, sắt có hoá trị là bao nhiêu ? kim + Oxit (kèm theo tiền tố - Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên ? - HS trả lời chỉ số nguyên tử phi kim và - Đối với các oxit axit, đọc tên Sắt hóa trị III, II oxi) kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử Sắt (III) oxit và sắt (II) Chỉ số Tên tiền tố của phi kim và oxi. oxit . 1 Mono (không cần ghi) Chỉ số Tên tiền tố 2 Đi 1 Mono (không cần ghi) - Nghe và ghi nhớ cách 3 Tri 2 Đi đọc tên oxit axit: 4 Tetra 3 Tri Tên oxit axit = Tên phi 5 Penta 4 Tetra kim + Oxit (kèm theo 5 Penta ... tiền tố chỉ số nguyên tử Ví dụ: SGK - GV nhận xét, chốt lại kiến thức phi kim và oxi) D. ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI-PHẢN ỨNG PHÂN HỦY *Hoạt động 2.1: Điều chế oxit trong phòng thí nghiệm Mục tiêu: Nắm được phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ( hai cách thu khí oxi) Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Theo em những hợp chất nào có - HS trả lời I. Điều chế khí oxi trong thể được dùng làm nguyên liệu để Những hợp chất làm phòng thí nghiệm. điều chế oxi trong phòng thí nguyên liệu để điều chế oxi 1. Thí nghiệm nghiệm ? trong phòng thí nghiệm là những hợp chất có nguyên tố oxi. - Hãy kể 1 số hợp chất mà trong - HS trả lời thành phần cấu tạo có nguyên tố SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO , oxi ? KClO3, KMnO4, - Trong các hợp chất trên, hợp - HS trả lời chất nào có nhiều nguyên tử oxi ? Những hợp chất có nhiều nguyên tử oxi: P2O5 , Fe3O4 , KClO3, KMnO4, hợp chất giàu oxi. - Trong các chất giàu oxi, chất - HS trả lời nào kém bền và dễ bị phân huỷ ở Trong các chất giàu oxi, nhiệt độ cao ? chất kém bền và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: KClO 3, KMnO4 - Những chất giàu oxi và dễ bị - HS lắng nghe phân huỷ ở nhiệt độ cao như : KMnO4, KClO3, được chọn làm nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. Năm học 2020-2021 - GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm - HS đọc thí nghiệm 1a 0 1a SGK/ 92.t SGK/ 92 làm thí nghiệm - GV hướng dẫn HS làm thí theo nhóm, quan sát và ghi nghiệm đun nóng KMnO4 trong lại hiện tượng vào giấy ống nghiệm và thử chất khí bay ra nháp. bằng que đóm có tàn than hồng. - Tại sao khi đun nóng KMnO 4 ta Khi đun nóng KMnO4 ta phải đặt miếng bông ở đầu ống phải đặt miếng bông ở đầu nghiệm ? ống nghiệm để tránh thuốc tím theo ống dẫn khí thoát ra ngoài - Tại sao que đóm bùng cháy khi Vì khí oxi thoát ra, khí đưa vào miệng ống nghiệm đang oxi duy trì sự sống và sự đun nóng ? cháy nên làm cho que đóm còn tàn than hồng bùng cháy. - GV hướng dẫn HS viết phương - HS viết PTHH trình hóa học. Phương trình hóa học: 2KMnO4 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 K2MnO4+ MnO2 + O2 - GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm - HS đọc thí nghiệm 1b 1b SGK/ 92. SGK/ 92 Ghi nhớ cách tiến hành thí nghiệm. - GV biểu diễn thí nghiệm đun - HS quan sát thí nghiệm nóng hỗn hợp KClO3 và MnO2 biểu diễn của GV và nhận trong ống nghiệm. xét: khi đun nóng KClO3 + MnO2 làm cho phản ứng xảy ra - HS trả lời nhanh hơn vậy MnO2 có vai trò MnO2 đóng vai trò là chất gì ? xúc tác. + Viết phương trình hóa học? - HS viết PTHH Phương trình hóa học: - GV yêu cầu HS nhắc lại tính 2 KClO3 2 KCl + 3 2KClO3 2KCl + chất vật lý của oxi. O2 3O2 - Biết khí oxi nặng hơn không khí - HS nhắc lại tính chất vật lí và tan ít trong nước, có thể thu của oxi khí oxi bằng những cách nào. Oxi là chất khí tan ít - Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm trong nước và nặng hơn Biểu diễn thí nghiệm thu khí oxi. không khí. - Khi thu khí oxi bằng cách đẩy - HS trả lời - Có 2 cách thu khí oxi: không khí, tại sao phải đặt miệng + Bằng cách đẩy không khí. + Đẩy nước. bình hướng lên trên và đầu ống + Bằng cách đẩy nước. + Đẩy không khí. dẫn khí phải để ở sát đáy bình ? - Theo em làm cách nào để biết được ta đã thu đầy khí oxi vào bình ? - HS trả lời Vì khí oxi nặng hơn Năm học 2020-2021 không khí nên khi thu khí oxi bằng cách đẩy không khí phải đặt miệng bình hướng lên trên và đầu ống dẫn khí phải để ở sát đáy bình. - GV tích hợp thí nghiệm 1 bài 30 - HS lắng nghe 2. Kết luận - Qua các thí nghiệm trên em có - HS trả lời Trong phòng thí nghiệm, thể rút ra được kết luận gì ? Để biết được khí oxi khí oxi được điều chế trong bình đã đầy ta dùng bằng cách đun nóng que đóm đặt trên miệng ống những hợp chất giàu oxi nghiệm. và dễ bị phân hủy ở nhiệt - GV nhận xét, chốt kiến thức - HS ghi bài độ cao như KMnO4 và KClO3. *Hoạt động 2.2: Phản ứng phân hủy Mục đích của hoạt động: Nắm được khái niệm phản ứng phân hủy. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS trao đổi nhóm hoàn II. Phản ứng phân hủy. SGK/ 93. thành bảng SGK/ 93 - GV yêu cầu HS trình bày kết - Đại diện 1-2 nhóm trình quả và nhận xét. bày kết quả và bổ sung. - Các phản ứng trong bảng trên có - HS trả lời đặc điểm gì giống nhau? Các phản ứng trong bảng trên đều có 1 chất tham gia phản ứng. - Những phản ứng như vậy gọi là - HS trả lời phản ứng phân hủy. Vậy phản Phản ứng phân hủy là ứng phân huỷ là phản ứng như thế phản ứng hóa học trong một Phản ứng phân hủy là nào ? chất sinh ra hai hay nhiều phản ứng hóa học trong đó chất mới. một chất ban đầu sinh ra - Hãy cho ví dụ và giải thích ? - HS trả lời hai hay nhiều chất mới - Hãy so sánh phản ứng hóa hợp - HS trả lời VD: t 0 với phản ứng phân hủy . Tìm đặc PƯHHợp PƯPHủy 2KNO3 2KNO2+ O2 điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại Chất t.gia Nhiều 1 phản ứng trên ? Sản phẩm 1 Nhiều - GV nhận xét 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục đích hoạt động: Củng cố kiến thức đã học ở chủ đề oxi Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2 - Nêu tính chất của oxi. - Nêu khái niệm sự oxi hóa và phản ứng hóa hợp. - Oxít là gì? Có mấy loại oxít chính. - Thế nào là phản ứng phân hủy Năm học 2020-2021 - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS suy nghĩ làm bài tập 4 SGK a. Số mol các chất tham gia a. Số mol các chất tham gia phản ứng là: phản ứng là: mP 12,4 mP 12,4 nP = 0,4(mol) nP = 0,4(mol) M P 31 M P 31 mO 17 mO 17 n 2 0,53(mol) n 2 0,53(mol) O2 M 32 O2 M 32 O2 O2 t 0 t 0 4P + 5O2 2P2O5 4P + 5O2 2P2O5 4mol 5mol 2mol 4mol 5mol 2mol 0,4mol ?0,5mol 0,4mol ?0,5mol ?0,2mol ?0,2mol Sau phản ứng oxi còn dư: Sau phản ứng oxi còn dư: 0,53 – 0,5 = 0,03(mol) - GV nhận xét 0,53 – 0,5 = 0,03(mol) b. Chất tạo thành là P2O5 b. Chất tạo thành là P2O5 mP 0 nP 0 xM p 0 = m n xM 2 5 2 5 2 5 P2 05 P2 05 p2 05 = 0,2x142 0,2x142 = 28,4(g) = 28,4(g) *KTNC: Đốt cháy 11,2 g Fe t 0 - HS làm bài tập a. 3Fe + 2O2 Fe3O4 trong bình có chứa 3,2 g khí t 0 a. 3Fe + 2O2 Fe3O4 b. Số mol các chất tham gia oxi tạo thành oxit sắt từ. b. Số mol các chất tham phản ứng là: a. Viết PTHH xảy ra. gia phản ứng là: mFe 11,2 b. Sau phản ứng chất nào nFe = 0,2(mol) mFe 11,2 M Fe 56 còn dư, dư bao nhiêu gam. nFe = 0,2(mol) M Fe 56 c. Tính thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia phản ứng. mO 3,2 n 2 0,1(mol) m O2 O2 3,2 M 32 n 0,1(mol) O2 O2 0 M O 32 t 2 3Fe + 2O2 Fe3O4 t 0 3Fe + 2O2 Fe3O4 3mol 2mol 3mol 2mol ?0,15mol 0,1mol ?0,15mol 0,1mol Sau phản ứng sắt còn dư: Sau phản ứng sắt còn dư: nFe dư = 0,2 – 0,15 = nFe dư = 0,2 – 0,15 = 0,05(mol) 0,05(mol) Khối lượng sắt còn dư sau Khối lượng sắt còn dư sau phản ứng là: mFe dư = nFe. phản ứng là: mFe dư = nFe. mFe =0,05. 56= 2,8g mFe =0,05. 56= 2,8g c. Thể tích khí oxi ở đktc đã - GV nhận xét c. Thể tích khí oxi ở đktc tham gia phản ứng là: đã tham gia phản ứng là: V n .22,4 = 0,1. 22,4 = O2 O2 Năm học 2020-2021 V n .22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 lit O2 O2 - GV yêu cầu HS làm bài tập 2,24 lit 2 SGK HS làm bài tập 2 SGK Mg + S MgS Mg + S MgS Zn + S ZnS - GV nhận xét Zn + S ZnS Fe + S FeS Fe + S FeS 2Al + 3S Al2S3 *KTNC: Một oxit của lưu 2Al + 3S Al S huỳnh trong đó oxi chiếm 2 3 - HS làm bài tập Giả sử CTHH của oxit có 60% về khối lượng. Tìm Giả sử CTHH của oxit có dạng SxOy công thức phân tử của oxit theo giả thiết ta có: dạng SxOy đó 16y 60 theo giả thiết ta có: 16y 60 32x 16y 100 x 640 1 32x 16y 100 Rút ra tỉ lệ: suy x 640 1 y 1920 3 - GV nhận xét Rút ra tỉ lệ: suy y 1920 3 ra x=1, y=3 ra x=1, y=3 CTHH của oxit lưu huỳnh CTHH của oxit lưu huỳnh là: SO3 - Em hãy gọi tên các chất sau: là: SO3 SO3, N2O5, CaO - HS gọi tên SO3: Lưu huỳnh tri oxit N2O5: - GV nhận xét Đi nitơ pentaoxít CaO: Canxi SO3: Lưu huỳnh tri oxit oxít N2O5: Đi nitơ pentaoxít - GV yêu cầu HS làm bài tập CaO: Canxi oxít 1, 3 SGK - HS làm bài tập 1, 3 SGK *KTNC: Bài tập 27.6 sbt T34: Dùng 3,2g khí oxi để - HS làm bài tập Số mol khí oxi là: đốt cháy khí axetilen, Hỏi 3,2 Số mol khí oxi là: n0 0,1(mol) với lượng khí oxi như trên, 3,2 2 32 n 0,1(mol) có thể đốt bao nhiêu ml khí 02 32 PTHH: t 0 axetilen (đktc) PTHH: 2C2H2 + 5O2 4CO2+ t 0 2H O 2C2H2 + 5O2 4CO2+ 2 2mol 5mol ?0,04mol 2H2O 2mol 5mol ?0,04mol 0,1mol 0,1mol Số m3 khí axetilen bị đốt - GV nhận xét Số m3 khí axetilen bị đốt cháy là: V n.22.4 0,04.22,4 cháy là: C2H 2 V n.22.4 0,04.22,4 0,896l 896ml - GVyêu cầu HS học bài và C2H 2 xem trước bài 28 0,896l 896ml - HS làm theo yêu cầu của GV Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung KTNC; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định; LĐĐA, ngày 04/01/2021 Tổ trưởng Năm học 2020-2021 La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: