Giáo án Hóa học 8 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 14- Tiết: 27
 Ngày soạn: 30/11/2020
 Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG – THỂ TÍCH - LƯỢNG CHẤT 
 (Tiết 2)
 I.MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức: 
 - Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích 
 (V).
 1.2.Kĩ năng:
 - Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công 
 thức.
 - Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các 
 đại lượng có liên quan.
 1.3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt bộ môn.
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức.
 - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. 
 II.CHUẨN BỊ: 
 - GV: Một số bài tập để hình thành công thức hóa học tính số mol cho HS.
 - HS: Đọc bài 19 SGK/ 66
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp: 
 GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
 2.Kiểm tra bài cũ: 
 *Bài tập : Tính thể tích (đktc) của:
 a. 0,5 mol H2 b.0,1 mol O2 
 3.Nội dung bài mới.
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Gv: Giới thiệu bài 
 Làm thế nào để tìm công thừc tính thể tích của các chất từ số mol và ngược lại. 
 Để trả lời câu hỏi trên baì học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu vấn đề này.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích khí
Mục đích: Biết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n) và thể tích (V)
-Yêu cầu HS quan sát lại II CHUYỂN ĐỔI GIỮA 
bài tập 2 Muốn tính thể LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ 
tích của 1 lượng chất (số TÍCH KHÍ (đktc)
mol) khí (đktc) chúng ta -Quan sát bài tập 2 và trả Nếu ta đặt kí hiệu 
phải làm như thế nào? lời: - n là số mol chất (lượng chất)
-Nếu đặt: Muốn tính thể tích của 1 - V là thể tích của chất khí ở đktc +n là số mol. lượng chất (số mol) khí ở 
 +V là thể tích. đktc ta lấy số mol nhân Công thức:
 Em hãy rút ra biểu thức với 22,4 V = n .22,4 (l) Rút ra:
tính số mol và biểu thức 
 V
tính thể tích chất khí (đktc) n (mol)
? 22 , 4
 Trong đó:
 +n là số mol.
 +V là thể tích.
Hoạt động 2: Luyện tập 
Mục đích: Vận dụng biểu thức làm một số bài tập có liên quan
1.Tính thể tích (đktc) của: II. Luyện tập:
(k-g) Bài tập 1
 a.0,25 mol khí Cl a.V 0,25.22,4 5,6 (l)
 2 Cl2
 b.0,175 mol khí CO2 - HS thực hiện bài tập. b.V 0,625.22,4 14 (l)
GV: hướng dẫn và gọi 1 HS CO
khá làm bài tập và cho các 
HS khác thảo luận theo 
nhóm 
Gọi 2 HS tính trên bảng.
 Bài tập 2
 -HS thực hiện cá nhân
 a. m = M.n = 0,75.44 = 33(g)
2.Hãy xác định khối lượng CO2
và thể tích của: (y) VCO2 = n.22,4 = 0,75.22,4 = 16,8(l)
a.0,75mol CO b. m = 0,25.22,4 0,25.28 = 7g
 2 N2
b.0,25mol N2
 V = 0,25.22,4 = 5,6(l)
 N2
 -Thảo luận theo nhóm, 
 Bài tập 3
3. Hợp chất B ở thể khí có giải bài tập 3:
công thức là: XO2. Biết 
khối lượng của 5,6l khí B 
(đktc) là 16g. Hãy xác 
 VB 5,6
định công thức của B.(K- n B 0,25 (mol)
G) 22,4 22,4
-Hướng dẫn Hs xác định mB 16
  M B 64 (g)
MB tương tự như bài tập 1 +Đại diện phát biểu nB 0,25
?Đầu bài chưa cho ta biết n Mà:
mà chỉ cho ta biết VB 
 MB = MR + 2MO = MR + 2.16 = 
(đktc). Vậy ta phải áp dụng 64 (g)
công thức nào để xác định + Đại diện hs thực hiện.
 MR = 64 – 32 = 32 (g)
được nB Vậy R là lưu huỳnh (S)
-Yêu cầu 1 HS lên bảng HS rút ra công thức của 
tính nB và MB. B Công thức hóa học của B là 
-Từ MB hướng dẫn HS rút 
 SO2.
ra công thức tính MR. 3.3. Hoạt động luyện tập
 - Hệ thống lại nội dung bài học
 -Yêu cầu HS làm bài tập sau:
 Em hãy điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
 Hỗn hợp khí n hỗn hợp V hỗn hợp (đktc) m hỗn hợp
 0,1 mol CO2 & 0,4 mol O2
 0,2 mol CO2 & 0,3 mol O2 
 3. 4.Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời mà em cho là 
 đúng.
 Câu 1: 1 mol chất khí bất kì ở cùng đktc điều chiếm 1 thể tích bằng nhau và bằng
 A. 24 lit. B. 22,4 lit. C. 33,6 lit. D. 44,8 lit.
 Câu 2: Nếu hai chất khí khác có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và 
 áp suất) thì
 A. có khối lượng bằng nhau B. số mol không bằng nhau
 C. có số mol bằng nhau D. chúng có cùng số phân tử
 Câu 3: Thể tích mol chất khí ở đktc phụ thuộc vào
 A. áp suất chất khí. B. nhiệt độ chất khí.
 C. bản chất chất khí. D. số mol chất khí.
 Câu 4: Phân tử nhôm oxit có phân tử khối là 102 đvC. Vậy hợp chất nhôm oxit có 
 khối lượng mol là bao nhiêu?
 A. 102g. B. 12g. C. 22,4g . D. 24g.
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Về nhà học bài và làm bài tập 3b,c; bài 5, 6 SGK/ 67
 - Xem trước bài 20 trang 68
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: 
 - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học
 - Nhận xét thái độ học tập của HS 
V.RÚT KINH NGHIỆM:
 .................................................................................................................................. 
 .............................................................................................................................. . 
 ............................................................................................................................ . 
 ............................................................................................................................... Tuần 14 – Tiết 28 Ngày soạn: 30/11/2020
 BÀI 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức: Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
 1.2.Kỹ năng: Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, của khí A đối với không 
 khí. 
 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức.
 - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. 
II.Chuẩn bị:
 GV: KHBD, bảng phụ
 HS: đọc trước bài tỉ khối
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Nội dung bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 GV: Giới thiệu bài 
 GV cho 1 HS thổi quả bong bóng (lớn tương đương với quả bóng bơm bằng khí 
 H2 GV đã chuẩn bị). Sau đó thả đồng thời 2 quả bóng. Nhận xét hiện tượng? HS: 
 quả bóng bơm bằng khí H 2 bay cao hơn, quả bóng thổi bằng hơi thở (chủ yếu khí 
 CO2) rơi xuống đất. Qua thí nghiệm em có nhận xét gì? HS: Khí H 2 nhẹ hơn khí 
 CO2. Như vậy những chất khí khác nhau, thì độ nặng nhẹ khác nhau. Vậy bằng 
 cách nào có thể biết được chất khí này nặng hay nhẹ hơn khí kia bao nhiêu lần? 
 Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi đó.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
* Hoạt động 1: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
Mục đích: Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B. 
GV: đặt vấn đề I.Bằng cách nào có thể 
-Người ta bơm khí nào vào bong biết được khí A nặng hay 
bóng bay để bóng có thể bay lên nhẹ hơn khí B ?
 được ?
-Nếu ta bơm khí oxi hoặc khí 
cacbonic thì bóng có bay lên cao HS: khí H2
được không ? vì sao ?
GV: đưa ra vấn đề để biết được M
 dA/B = A
khí này nặng hay nhẹ hơn khí HS: bóng sẽ không M
kia và nặng hơn hay nhẹ hơn bay lên được B
 => M = d .M
bao nhiêu lần người ta phải A A/B B dùng đến khái niệm tỉ khối của Trong đó:
chất khí. - dA/B tỉ khối của khí A so 
GV:đưa ra công thức tính tỉ khối với khí B
yêu cầu HS giải thích các kí - MA: khối lượng mol của 
hiệu có trong công thức khí A
Gv: Chốt lại kiến thức HS: giải thích kí - MB: khối lượng mol của 
 hiệu khí B
GV: ra bài tập 1: hãy cho biết 
khí CO2 , khí Cl2 nặng hay nhẹ d 44
 CO2/H2 = = 22.lần
hơn khí H2 bao nhiêu lần ?(Y) 2
GV: gọi 1HS lên làm bài tập và HS thực hiện Khí CO2 nặng hơn khí H 2 
chấm vở của một vài HS 22 lần
Bài tập 2: em hãy điền các số 
thích hợp vào ô trống ở bảng 71
 dCl /H = = 35,5 lần.
sau: 2 2 2
 M
 A d A/H
 2 Khí Cl nặng hơn khí H 
 32 2 2
 35,5 lần
 14 HS thực hiện theo 
 6 nhóm
 GV: chấm điểm cho nhóm làm 
nhanh nhất.
* Hoạt động 2: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không 
khí ?
Mục đích: Tính được tỉ khối của khí A đối với không khí.
 M II.Bằng cách nào có thể 
GV: từ công thức : dA/B = A
 M biết được khí A nặng hay 
 B Chú ý theo dõi nhẹ hơn không khí ?
Nếu B là không khí ta có 
 M
 dA/B = A
 M kk
GV: giải thích M kk là khối 
lượng mol trung bình của hỗn HS: thực hiện
hợp không khí .Em hãy tính 
 M kk
Yêu cầu hs thay giá trị trên vào 
công thức. M kk =(28.0,8) + (32.0,2) 
GV: em hãy rút ra biểu thức tính HS rút ra biểu thức = 29g
khối lượng mol của khí A khi 
biết tỉ khối của khí A so với 
không khí. M A
 dA/KK =
GV: bài tập 3 khí A có công HS thực hiện bài tập 29
thức dạng chung là R 2O .Biết 
dA/kk = 1,5862. Hãy xác định 
 M A = dA/KK . 29 công thức của khí A (k-G)
GV: hướng dẫn (Y)
 MA= 29. dA/KK = 29.1,5862 
-Xác định M ?
 A = 46g
-Xác định MR ? HS: làm bài tập 4
-Em hãy tra bảng ở SGK trang 
 M = 46-32=14g
42 để xác định R R
 -> vậy R là nitơ (N)
nhiêu lần ?
 -> công thức A: NO2
 3.3. Hoạt động luyện tập
 - Hệ thống lại nội dung bài học
 Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời mà em cho 
là đúng.
 Câu 1: Tỉ khối của khí A so với H2 là 32. Vậy A là khí nào?
 A. O2 B. SO2 C. CO2 D. HCl
 Câu 2: So với không khí thì khí CO2
 A. nặng hơn gấp 1,5 lần B. nhẹ hơn gấp 1,5 lần
 C. có tỉ khối d 1,5 lần D. nhẹ hơn gấp 2,5 lần
 * Đáp án: 1 – B 2 – C.
 3. 4.Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 - Bài tập: hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 17.Hãy cho biết 5,6 lít 
 khí A (ở đktc) có khối lượng bao nhiêu gam ?(k-G)
 -Biểu thức để tính khối lượng
 -Từ dữ kiện đề bài ta có thể tính được đại lượng nào?
 GV: cho HS đọc phần “Em có biết” SGK trang 63
 GV: hỏi “Vì sao trong tự nhiên khí CO 2 thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy 
hang sâu”
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Bài tập về nhà :1, 2, 3 SGK trang 69, xem trước bài tính theo công thức hóa 
 học.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học
 - Nhận xét thái độ học tập của HS 
V. Rút kinh nghiệm: KÝ DUYỆT TUẦN 14
 .03/12/2020 
 . .. ..
 . -Nội dung:
 ..
.
 -PP:
 Lữ Mỹ Út 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.doc