Tuần: 11-Tiết: 21 Ngày soạn: 08/11/2020 Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1.Kiến thức: -Nội dung định luật bảo toàn khối lượng. 1.2.Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học. - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể. - Tính được m của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại. 1.3.Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu. - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức. - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. II.CHUẨN BỊ GV : KHBD, sgk, tài liệu tham khảo Hóa chất Dụng cụ Dung dịch BaCl2 -Cân Dung dịch Na2SO4 -2 cốc thuỷ tinh HS: Đọc và soạn trước bài III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2.Kiểm tra bài cũ: ? Tìm PTK CaCO3; NaCl ?. 3.Bài mới 3.1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Chúng ta đã biết bản chất của phản ứng hóa học là chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác. Vậy khi chất này biến đổi thành chất khác liệu khối lượng có bị thay đổi không? Năm 1748, nhà hóa học M.V. Lô-Mô-Nô-Xốp (Nga) đã tiến hành thí nghiệm nung kim loại trong bình kín, sau nhiều lần cân đo cẩn thận và ông nhận thấy rằng tổng khối lượng của chúng không thay đổi trước và sau phản ứng. Năm 1785 (sau 37 năm), nhà hóa học A.L. La-Voa-die (Pháp), từ kết quả thí nghiệm độc lập của mình và cũng phát hiện ra tổng khối lượng của các chất không thay đổi trước và sau phản ứng. Từ đó, Nội dung của định luật BTKL ra đời, hai ông được coi là những người đầu tiên đã đưa phép cân đo định lượng trong nghiên cứu hóa học, mở đường cho việc nghiên cứu định lượng hóa học. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Làm thí nghiệm Mục đích: Hiểu được Trong 1 PUHH, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm. - Giới thiệu 2 nhà hóa học 1.Thí nghiệm Lômônôxôp (Nga) và -Nghe và ghi nhớ. Đặc 2 cốc như hình vẽ Lavoadie (Pháp) 2.7 trang 53. Sau đó quan - Làm thí nghiệm SGK/ 53 sát hiện tượng trên cân b1: Đặt 2 cốc chứa dd BaCl2 HS làm thí nghiệm theo trước và sau phản ứng xảy và Na2SO4 lên 1 đĩa cân hướng dẫn ra. b2: Đặt các quả cân lên đĩa cân còn lại. b3: Đổ cốc đựng dd BaCl 2 HS quan sát và rút ra kết vào cốc đựng dd luận Na2SO4.Yêu cầu HS quan Kết luận: Có chất rắn màu sát và rút ra kết luận trắng xuất hiện Có phản ? Kim cân lúc này ở vị trí -Kim cân ở vị trí cân bằng. ứng hóa học xảy ra. nào ? - Qua thí nghiệm trên em -Tổng khối lượng các chất có nhận xét gì về tổng khối tham gia bằng tổng khối lượng của các chất tham gia lượng các sản phẩm. và các sản phẩm ? Giới thiệu: đó là nội dung cơ bản của định luật bảo toàn khối lượng. -Yêu cầu HS đọc mục 2 HS đọc thông tin sgk SGK/ 53. Phương trình chữ: ?Hãy viết phương trình chữ HS viết phương trình chữ Bariclorua + Natri sunfat của phản ứng trong thí ->Barisunfat + natriclorua nghiệm trên, biết sản phẩm của phản ứng là: NatriClorua và BariSunfat. Hoạt động 2: Định luật bảo toàn khối lượng . Mục đích: Biết được nội dung Định luật bảo toàn khối lượng -Hướng dẫn HS giải thích 2. Định luật dựa vào hình 2.5 SGK/ 48. +Bản chất của phản ứng - HS trả lời cá nhân hóa học là gì ?(Y) +Trong phản ứng hóa học - HS trả lời số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi Trong 1 phản ứng hóa không ? học, tổng khối lượng của ?Tại sao trong phản ứng các chất sản phẩm bằng hóa học chất thay đổi Vì vậy tổng khối lượng của tổng khối lượng của các nhưng khối lượng các chất các chất được bảo toàn. chất tham gia phản ứng. trước và sau phản ứng lại không thay đổi ? - Giả sử , có phản ứng tổng quát giữa chất A và - Phương trình chữ: chất B tạo ra chất C và A + B C + D Chất D thì phương trình -Phương trình chữ: chữ và định luật được A + B C + D - Biểu thức: thể hiện như thế nào ?(k- -Biểu thức: m A + mB = mC + mD g) m A + mB = mC + mD Viết công thức về khối -HS lên bảng viết m BariClorua + m NatriSunfat = lượng của phản ứng trong m NatriClorua + m BariSunfat thí nghiệm trên 3.3. Hoạt động luyện tập: - Hệ thống lại nội dung bài học Điền từ họặc cụm từ cò thiếu vào chổ trống 1. Trong 1 phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các (1) bằng tổng các (2) . của các (3) 2. Trong phản ứng hoá học, chỉ có (4) giữa các nguyên tử thay đổi, còn số (5) của mỗi nguyên tố trước và sau khi phản ứng không thay đổi, vì vậy tổng khối lưọng của các chất được bảo toàn * Đáp án: (1): chất phản ứng (2): khối lượng (3): chất sản phẩm (4): liên kết (5): nguyên tử 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Bài tập 1: Nung 84 kg Canxi cacbonat (CaCO ), thu được 40 kg Canxi oxit 3 (CaO) và khí cacbonic (CO ). Khối lượng khí cacbonic (CO ) được tạo thành là 2 2 A. 128 kg B. 34 g C. 44 kg D. 34 kg - Trong thực tế, khi nung 84 kg Canxi cacbonat (CaCO3), thu được 40 kg Canxi oxit (CaO). Tức là khối lượng đã giảm đi 34kg. Vì sao? Vì sản phẩm thu được là 40 kg CaO và 44 kg khí CO2, nhưng trong thực tế CO2 là chất khí nên bay ra ngoài. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài. - Làm bài tập 2,3 SGK/ 54 - Đọc bài 16 SGK/ 55,56 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học ? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng. Viết biểu thức. ? Giải thích định luật. - Nhận xét thái độ học tập của HS V.RÚT KINH NGHIỆM: .. . .. . Tuần: 11-Tiết: 22 Ngày soạn: 08/11/2020 Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thía độ 1.1.Kiến thức: - Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học. - Các bước lập phương trình hoá học. - Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. 1.2.Kĩ năng: - Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm. - Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể. 1.3.Thái độ: Yêu thích bộ môn 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu. - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức. - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. II.CHUẨN BỊ - GV : KHBD, sgk, tài liệu tham khảo - HS: + Đọc SGK / 55,56 + Xem lại cách viết phương trình chữ. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2.Kiểm tra bài cũ: ?Hãy phát biểu ĐL BTKL? 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thức tiễn Theo định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng được giữ nguyên. Dựa vào đó cùng với CTHH ta sẽ lập được PTHH để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. Đó chính là nội dung của buổi học hôm nay. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học Mục đích: Biết cách lập PTHH -Dựa vào phương trình chữ -Phương trình chữ: I. Lập phương trình hóa của bài tập 3 SGK/ 54 yêu cầu Magie + Oxi học HS viết CTHH của các chất có Magieoxit 1. Phương trình hóa học: trong phương trình phản ứng -CTHH của Magieoxit (Biết rằng magieoxit là hợp là: MgO -Phương trình chữ: chất gồm 2 nguyên tố: Magie -Sơ đồ của phản ứng: Magie + Oxi magieoxit và Oxi ) Mg + O2 MgO -Theo ĐL BTKL thì số nguyên -Số nguyên tử oxi: -Phương trình hóa học của tử của mỗi nguyên tố trước và + Ở vế phải : 1 oxi phản ứng: sau phản ứng không đổi. Em + Ở vế trái : 2 oxi hãy cho biết số nguyên tử oxi -Số nguyên tử Mg: ở 2 vế phương trình là bao + Ở vế phải : 2 Magiê nhiêu ? + Ở vế trái : 1 Magiê 2Mg + O2 2MgO Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước -Phải đặt hệ số 2 trước MgO để số nguyên tử Oxi ở 2 Mg vế bằng nhau. -Hãy cho biết số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình lúc này thay đổi như thế nào ? Theo em ta phải làm gì để số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình bằng nhau ? -Hướng dẫn HS viết phương trình hóa học, phân biệt hệ số và chỉ số. -Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 -Quan sát và viết SGK/ 48, lập phương trình hóa phương trình theo các học giữa Hiđro và Oxi theo bước: các bước sau: Phương trình chữ +Viết phương trình chữ. Hiđro + Oxi Nước +Viết công thức của các chất 2H2 + O2 2H2O có trong phản ứng. +Cân bằng phương trình. -Theo em phương trình hóa Dùng để biểu diễn ngắn gọn học là gì ? phản ứng hóa học. Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập phương trình hóa học Mục đích: Biết được các bước lập phương trình hóa học Hướng dẫn HS chia đôi vở làm Các bước lập 2.Các bước lập phương trình 2 cột: phương trình hóa hóa học: Các bước lập phương trình học hóa họcBài tập cụ thể b1: Viết sơ đồ phản b1: Viết sơ đồ phản ứng - Qua các ví dụ trên các nhóm ứng. b2: Cân bằng số nguyên tử của hãy thảo luận và cho b2:Cân bằng số mỗi nguyên tố. -biết: Để lập được phương nguyên tử của mỗi b3: Viết phương trình hóa học. trình hóa học chúng ta phải nguyên tố. tiến hành mấy bước ? b3: Viết phương -Yêu cầu các nhóm trình bày trình hóa học. kết quả thảo luận. -Chất tham gia: P Bài tập 1: -Giáo viên nhận xét, bổ sung. và O2 b1: Sơ đồ của phản ứng: Bài tập 1: Photpho bị đốt cháy -Sản phẩm: P2O5 P + O2 P2O5 trong không khí thu được hợp HS thực hiện bài b2: Cân bằng số nguyên tử: chất P2O5 tập +Thêm hệ số 2 trước P2O5 (Điphotphopentaoxit) P + O2 2P2O5 Hãy viết phương trình hóa học +Thêm hệ số 5 trước O2 và hễ số của phản ứng trên ? 4 trước P. Hướng dẫn: 4P + 5O2 2P2O5 ? Hãy đọc CTHH của các chất b3: Viết phương trình hóa học: tham gia và sản phẩm của 4P + 5O2 2P2O5 phản ứng trên. Bài tập 2: ?Yêu cầu các nhóm lập a. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 phương trình hóa học. b. 2SO2 + O2 2SO3 *Chú ý HS: Dựa vào nguyên c.Na2SO4+BaCl2 tử có số lẻ và nhiều làm điểm 2NaCl+ BaSO4 xuất phát để cân bằng. -Hoạt động nhóm d. Al2O3+3H2SO4 -Yêu cầu HS làm bài luyện thực hiện Al2(SO4)3 + 3H2O tập 2: Cho sơ đồ các phản ứng sau: a. Fe + Cl2 FeCl3 b. SO2 + O2 SO3 c. Na2SO4+ BaCl2 NaCl+ BaSO4 d. Al2O3+H2SO4Al2(SO4)3+H2 O Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng trên ?(K- G) -Hướng dẫn HS cân bằng với nhóm nguyên tử : =SO4 3.3. Hoạt động luyện tập - Nhắc lại các bước lập phương trình hoá học? - Khi cân bằng PTHH ta chỉ được thêm hệ số hay thay đổi chỉ số? - Nhận biết PTHH đã được cân bằng hay chưa dựa và dấu mũi tên ntn? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Cân bằng các phương trình hoá học sau: 1. Al + Cl2 --------> AlCl3 2. Al + O2 ---------> Al2O3 3. Al(OH)3 --------> Al2O3 + H2O 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: -Học bài. - Làm bài tập 2,3,4,5,6,7 SGK/ 57,58 (Chỉ làm phần lập phương trình hóa học của phản ứng) IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học ?Hãy nêu các bước lập phương trình hóa học ? Cân bằng phương trình hóa học sau: FeCl3 + NaOH Fe(OH)3 + NaCl V.RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .. . KÝ DUYỆT TUẦN 11 12/11/2020 -ND: -PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: