Giáo án Hóa học 8 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 10 - Tiết: 19 Ngày soạn: 30/10/2020
 Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tt)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức: 
 - Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
 - Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần 
thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác.
 - Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới 
tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra 
 1.2. Kĩ năng:
 - Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản 
ứng
 hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra.
 - Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học.
 - Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm.
 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: Nghiên cứu thông tin sgk.
 - Năng lực trao đổi, hơp tác nhóm thu thập kiến thức.
 - Phẩm chất: làm việc tích cực, cẩn thận, sống có trách nhiệm. 
II.CHUẨN BỊ: 
 GV: KHDH, tài liệu tham khảo
 Hóa chất Dụng cụ
 -Pđỏ hoặc than, Zn, đinh sắt. -Ống nghiệm 
 -DD BaCl2 , CuSO4 -Đèn cồn, diêm
 -DD Na2SO4 hoặc H2SO4 -Muôi sắt
 -DD HCl , NaOH -Kẹp gỗ
 HS: - Đọc bài và soạn bài trước ở nhà.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2.Kiểm tra bài cũ
 ? Thế nào là phản ứng hóa học 
 ? Làm bài tập 4 SGK/ 51
 ? Trình bày bản chất của phản ứng hóa học
 3. Bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Các em đã biết, chất có thể biến đổi chất này thành chất khác. Quá trình đó gọi 
là gi? trong đó có gì thay đổi? khi nào xảy ra? dựa vào đâu để biết được. Tiết học này 
các em sẽ tìm hiểu.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra Mục đích: Biết được điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hướng dẫn các nhóm làm thí III.Khi nào phản ứng hóa học 
 nghiệm: Cho viên Zn và dung xảy ra? 
 dịch HCl.
 Yêu cầu HS quan sát hiện Hoạt động theo nhóm, làm 
 tượng xảy ra. thí nghiệm.
 Xuất hiện bọt khí ; Viên 
 - Qua thí nghiệm trên, các em Zn nhỏ dần.
 thấy, muốn phản ứng hóa học 
 xảy ra nhất thiết phải có cac -Muốn phản ứng hóa học 
 điều kiện gì ? xảy ra: Các chất tham gia 
 phản ứng phải tiếp xúc với 
 - GV giảng giải: bề mặt tiếp nhau.
 xúc càng lớn thì phản ứng 
 xảy ra dễ dàng và nhanh hơn. -HS lắng nghe
 ? Yêu cầu HS lấy ví dụ.
 -Ví dụ: đường cát dễ tan - Các chất tham gia phải tiếp 
 hơn so với đường phèn. Vì xúc với nhau.
 đường cát có diện tích tiếp 
 - GV đặt câu hỏi xúc nhiều hơn đường 
 ? Nếu để 1 ít Pđỏ hoặc than phèn.
 trong không khí, các chất có -HS: Các chất sẽ không 
 tự bốc cháy không? bốc cháy.
 -Hướng dẫn HS đốt than 
 trong không khí Yêu cầu - Làm thí nghiệm Kết 
 HS nhận xét ? luận: 1 số phản ứng hóa 
 -Thuyết trình lại quá trình học muốn xảy ra phải 
 làm rượu. được đun nóng đến t0 
 Muốn chuyển hóa từ tinh thích hợp.
 bột sang rượu phải cần có HS: Muốn chuyển hóa từ 
 điều kiện gì ? tinh bột sang rượu phải 
 -“Men” đóng vai trò là chất cần có men. -Một số phản ứng cần có nhiệt 
 xúc tác. Chất xúc tác là chất Có những phản ứng độ và chất xúc tác.
 kích thích cho phản ứng xảy muốn xảy ra cần có mặt 
 ra nhanh hơn, nhưng không của chất xúc tác.
 biến đổi khi phản ứng kết 
 thúc.
 -Theo em khi nào phản ứng HS trả lời
 hóa học xảy ra?
 GV: kết luận
Hoạt động 2: Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra ? Mục đích: Nhận biết dấu hiệu Phản ứng hóa học xảy ra
 IV. Làm thế nào để nhận biết 
 có phản ứng hóa học xảy ra?
-Yêu cầu HS quan sát các chất: - Quan sát nhận biết các 
dd BaCl2, dd CuSO4, dd Na2SO4, chất trước phản ứng.
dd NaOH. 
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
b1:Có chất không tan màu trắng -Làm thí nghiệm:
tạo thành. b1: Cho 1 giọt dd BaCl2 
b2:Có chất không tan màu xanh vào dd Na2SO4.
lam tạo thành. b2: Nhỏ vài giọt dd 
- Dựa vào dấu hiệu có chất mới CuSO4 vào dd NaOH.
tạo thành, có tính chất khác chất 
phản ứng để nhận biết có phản 
ứng hóa học xảy ra hay không.
-Yêu cầu HS quan sát rút ra kết HS rút ra kết luận
luận.
- Qua các thí nghiệm vừa làm và Ngoài ra, sự toả nhiệt và 
thí nghiệm dd HCl, các em hãy phát sáng cũng có thể là 
cho biết: làm thế nào để nhận biết dấu hiệu để xảy ra phản 
có phản ứng hóa học xảy ra. ứng hóa học. 
? Dựa vào dấu hiệu nào để biết - Dựa vào: màu sắc, Nhận biết phản ứng xảy ra dựa 
được có chất mới xuất hiện. trạng thái, tính tan, vào dấu hiệu có chất mới tạo 
 -Ví dụ: nến cháy, đốt thành
-Yêu cầu HS cho ví dụ. gỗ, 
- Cuối cùng GV nhận xét, kết 
luận
Hoạt động 3: Bài tập
Mục đích: Vận dụng làm một số bài tập liên quan
Bài tập 5: sgk Bài tập 5: sgk
 Hs trao đổi nhóm để - Dấu hiệu: Sủi bọt ở vỏ trứng
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh thực hiện bài tập - PT chữ:
 Đại diện nhóm trình bày Axitclohiđric+canxicacbonat 
 Canxiclorua+nước+ cacbonđioxit
Bài tập 6: sgk Trao đổi cặp thực hiện Bài tập 6: sgk
 a.Để tăng diện tích tiếp xúc 
GV: Nhận xét giữa oxi với cacbon.
 b.PT chữ:
 Cacbon+oxi Cacbonđioxit 
Bài tập :Viết phương trình chữ -Mỗi cá nhân làm bài tập Bài tập : 
của các phản ứng hóa học trong vào vở
 a.Cồn + Oxi -> Cacbonic
các quá trình biến đổi sau:
a. Đốt cồn trong không khí tạo thành khí cacbonic và nước. b.Nhôm + oxi Nhôm oxit
b. Đốt bột nhôm trong không 
khí, tạo thành nhôm oxit. c.Nước -> oxi + hiđrô
c.Điện phân nước, thu được khí 
hiđro và oxi. d.canxi cacbonac vôi sống 
d.Đá vôi(canxi cacbonat) bị nung Lần lược hs lên bảng để + khí cacbonic
nóng phân hủy thành vôi sống và viết pt chữ
khí cacbonic. e.Glucozơ etylic + nước
e.Đường trong hoa quả 
chin(glucozơ) bị lên mem thành 
rượu etylic và khí cacbonic
f.Cồn bị đốt cháy (tác dụng với f.Cồn+ oxi cacbonic+ nước
oxi trong không khí) thành khí 
cacbonic và hơi nước.
 .
 3.3. Hoạt động luyện tập
 Yêu cầu hs nhắc lại nội dung bài học: Đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài. 
 ? Khi nào phản ứng hóa học xảy ra.
 ? Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra.
 3.4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
 Sơ đồ sau tượng trưng cho phản ứng giữa kim loại kẽm với axit clo hiđric tạo ra 
 chất kẽm clorua và khí hiđrô.
 H H
 Zn C
 H H
 l
 Cl Cl Zn Cl
 Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
 1. Mỗi phản ứng xảy ra với một và hai 
 2. Sau phản ứng tạo ra một và một 
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài giảng và soạn trước bài thực hành theo mẫu đã hướng dẫn.
 - BTVN: 5,6 tr 51 sgk và 13.2 ; 13.6 tr 16,17 SBT 
 -Viết trước bài tường trình vào giấy – Đọc trước cách tiến hành, tiết 20 thực hành lấy 
 điểm 15 phút.
 -Hướng dẫn viết tường trình:
 Kỹ năng Kết quả tường trình Điểm toàn bài
 Họ tên: (3 điểm) (2 điểm) (5 điểm) (10 điểm)
 Lớp 8A3
 Nhóm:
 Tên thí nghiệm – Cách tiến Dụng cụ - Hóa Hiện tượng -Giải Kết luận
 hành chất thích 
 1. TN1: Hòa tan và đun 
 C
 H
 l nóng Kali pemanganat 
 (thuốc tím)
 2. TN2: Thực hiện phản ứng 
 với Canxi hidroxit.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: 
 - Nhắc lại nội dung trọng tâm kiên thức ôn tập
 - Nhận xét thái độ học tập của HS
V.RÚT KINH NGHIỆM :
 Tuần: 10 - Tiết: 20 Ngày soạn: 30/10/2020
 Bài 14: BÀI THỰC HÀNH 3
 DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức:
 - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm: 
 - Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước.
 - Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than.
 1.2.Kĩ năng:
 - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí 
 nghiệm nêu trên.
 - Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học.
 - Viết tường trình hoá học.
 1.3.Thái độ: Có ý thức cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành thí nghiệm.
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 -Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
 -Năng lực hợp tác nhóm.
 - Phẩm chất: Yêu khoa học, cẩn thận, làm việc khoa học, sống có trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ: 
 GV : KHDH
 Hóa chất Dụng cụ
 -Dung dịch Ca(OH)2 -Ống nghiệm và giá ống nghiệm.
 -Dung dịch Na2CO3 -Đèn cồn,diêm, kẹp ống nghiệm.
 -Thuốc tím ( KMnO4 ) -Ống hút, nút cao su có ống dẫn.
 -Que đóm, bình nước.
 HS: -Mỗi tổ chuẩn bị: 1 chậu nước, que đóm, nước vôi trong.
 - Đọc SGK/ 52 
 - Kẻ bản tường trình vào vở:
 STT Tên thí nghiệm Hóa chất Hiện tượng Phương trình chữ
 01
 02
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp: 
 GV kiểm tra sĩ số. 
 2.Kiểm tra bài cũ: 
 ? Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học 
 ? Trình bày dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học xảy ra
 3.Bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Để giúp các em khắc sâu hơn kiến thức về hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá 
học, và nhận biết dấu hiệu có PƯHH xảy ra, chúng ta cùng đi vào bài: Thực hành 3.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị bài thực hành của HS
 Mục đích: Nêu mục đích của thí nghiệm, ôn lại kiến thức liên quan.
 GV kiểm tra sự chuẩn bị Đại diện các nhóm báo I. Yêu cầu
 của HS ở nhà: Các bước cáo sự chuẩn bị của - Củng cố các khái niệm về 
ện tượngtiến vật hànhlý, hiện TN 1,2 mẫu nhóm mình. 
 tường trình. tượng hoá học.
 Qua sự chuẩn bị bài ở nhà, HS nêu mục đích của bài 
 em hãy nêu mục đích của thực hành - Phân biệt hiện tượng vật lý, 
hiện tượngbài thực hóa học.hành? 
 - Dấu hiệu để nhận biết có 
 - Dựa vào dấu hiệu chính PƯHH xảy ra. 
 nào để phân biệt hiện - Có sinh ra chất mới hay 
 tượng vật lý, hiện tượng không.
 hóa học? - Có sự tạo thành chất mới.
 - Dấu hiệu để nhận biết có 
 PƯHH xảy ra?
 Hoạt động 2: Tiến hành các thí nghiệm 
 Mục đích: Thực hiện được các TNHH
 II. Tiến hành các thí nghiệm
 - Nêu các TN cần tiến - HS trả lời. a.Thí nghiệm 1: Hòa tan và 
 hành trong bài? đun nóng thuốc tím (kali 
 Thí nghiệm 1: Hòa tan và - 1 HS đọc lớn, HS khác pemanganat)
 đun nóng KMnO4: theo dõi. - Kết quả:
 - Nêu dụng cụ, hóa chất - Ống nghiệm, nút cao + Ống nghiệm 1: Chất rắn 
 cần cho thí nghiệm? su, đèn cồn, tinh thể tan, dd màu tím. 
 KMnO4, que đóm. + Ống nghiệm 2: Chất rắn 
 - GV hướng dẫn HS tiến - Nhóm HS tiến hành TN màu đen không tan hết.
 hành thí nghiệm Trả lời theo hướng dẫn, ghi chép -Phương trình chữ:
 o
 các câu hỏi: hiện tượng quan sát Kalipemanganat t Kali 
 được: manganat + manganđioxit 
 + Nêu hiện tượng quan sát + Ống 1: KMnO4 tan hết +oxi
 được ở ống nghiệm 1? tạo thành chất lỏng màu 
 tím.
 + Chất rắn ở ống nghiệm 2 + Ống 2: Thuốc tím Kết luận: Thuốc tím khi bị 
 có tan hết trong nước? chuyển thành chất mới đun nóng sinh ra các chất 
 màu đen, đổ nước vào rắn:Kalimanganat, 
 lắc nhẹ thì chất rắn chỉ Manganđioxit và Khí oxi.
 tan 1 phần tạo dung dịch 
 GV giải thích: Que đóm có màu xanh, và 1 phần 
 cháy do KMnO4 bị nhiệt chất rắn không tan trong 
 phân hủy giải phóng Oxi. nước có màu đen.
 - Hiện tượng ở ống + Ống nghiệm 1: Thuộc 
 nghiệm 1, 2 thuộc loại hiện tượng vật lý vì 
 hiện tượng nào? Vì sao? không sinh ra chất mới. *Thí nghiệm 2: Thực hiện + Ống nghiệm 2: Thuộc phản ứng với canxihiđroxit 
 hiện tượng hóa học vì (nước vôi trong )
 sinh ra chất mới. a.
Thí nghiệm 2: Thực hiện + Kết quả :
phản ứng với - Ống nghiệm 1 : không có 
Canxihidroxit: hiện tượng
- Nêu dụng cụ, hóa chất - 1 HS đọc lớn, HS khác - Ống nghiệm 2: nước vôi 
cần cho thí nghiệm? theo dõi. trong bị vẫn đục
 + Phương trình chữ:
- GV hướng dẫn HS tiến - Nhóm HS tiến hành TN Canxihiđroxit + khí cacbonic 
hành thí nghiệm Nhận 2(a) theo hướng dẫn, ghi canxicacbonat + nước
xét hiện tượng quan sát chép hiện tượng:
được ở 2 ống nghiệm? + Ống 1: Thổi nhẹ hơi 
Ống nghiệm 1,2 thuộc loại thở vào ống nghiệm 
hiện tượng nào? Giải đựng nước cất: Không có 
thích? hiện tượng gì thuộc 
* Lưu ý: Khi ống nghiệm hiện tượng vật lý vì 
2 xuất hiện kết tủa trắng không sinh ra chất mới.
thì ngừng thổi. + Ống 2: Thổi nhẹ hơi 
 thở vào ống nghiệm 
 đựng nước vôi trong: 
 Nước vôi trong vẫn đục 
 thuộc hiện tượng hóa b. 
 học vì sinh ra chất mới. - Ống nghiệm 1 : Không có 
* GV hướng dẫn HS tiến - Nhóm HS tiến hành hiện tượng
hành TN2 (b) như SGK. TN. - Ống nghiệm 2 : Nước vôi 
- Nêu hiện tượng quan sát + Ống 1: Nhỏ dd Natri trong bị vẩn đục
được ở 2 ống nghiệm? cacbonat vào ống +Phương trình chữ : 
 nghiệm đựng nước: Canxihiđroxit + natricacbonat  
 Canxicacbonat + natrihiđroxit
 Không có hiện tượng gì.
 + Ống 2: Nhỏ dd Natri 
- Ống nghiệm nào là hiện cacbonat vào ống 
tượng hóa học? Giải thích? nghiệm đựng nước vôi 
 trong: Xuất hiện chất 
 màu trắng đục thuộc 
- Dựa vào dấu hiệu nào để hiện tượng hóa học vì 
nhận biết có PƯHH xảy sinh ra chất mới.
ra? + Dấu hiệu: Có sự thay 
 đổi về màu sắc (xuất 
 hiện chất màu trắng đục). 
- Vậy qua các TN trên em - Củng cố: Hiện tượng 
đã được củng cố lại những vật lý, hiện tượng hóa 
kiến thức nào? học, dấu hiệu để nhận 
 biết có PƯHH xảy ra. Hoạt động 3: Viết tường trình.
 GV hướng dẫn HS viết - HS viết tường trình III. Tường trình
 tường trình TN theo mẫu. theo mẫu. Hoàn thành 
 Nội dung tường trình phải tường trình và nộp lại 
 trả lời được câu hỏi 1,2 cho GV vào cuối tiết 
 (II)/52(sgk) học.
 - Viết PT chữ ở TN 2a,b? 
 Đọc PT chữ? - 2 HS lên bảng viết PT 
 GV thu tường trình. Chấm chữ ở TN 2.
 lấy điểm kiểm tra TH
 3.3. Nhận xét, đánh giá giờ thực hành.
 HS thu dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
 GV nhận xét giờ thực hành
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng
 Xem lại diễn biến của PƯHH. Hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học. Dấu hiệu để 
nhận biết có PƯHH xảy ra. Từ TN trong bài 15 (phần 1) Hãy viết PT chữ của phản 
ứng?
 4.Hướng về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Đọc bài 15 SGK / 53,54
 -Tìm hiểu trước bài “Định luật bảo toàn khối lượng”
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 - Nhắc lại nội dung trọng tâm kiên thức ôn tập
 - Nhận xét thái độ học tập của HS
V.RÚT KINH NGHIỆM 
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 10
 5/11/2020
 -ND:
 -PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_10_nam_hoc_2020_2021.doc