Giáo án Hình học 8 - Tuần 5 - Năm học 2019-2020

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học 8 - Tuần 5 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án hình học 8
Ngày soạn: 30/8/2019
Tiết 9 Tuần 5 
 §6. ĐỐI XỨNG TRỤC.
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng, nhận biết được 
hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, nhận biết hình thang là hình có 
trục đối xứng.
- Kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một 
đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng. Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua 
một đường thẳng. Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế. Bước đầu 
biết áp dụng tính đối xứng vào hình vẽ, gấp hình.
- Thái độ: Phát triển tư duy tìm tòi, trực quan.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng, 
nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, nhận biết hình 
thang là hình có trục đối xứng.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải 
các bài tập ở SGK
- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Biết vẽ điểm đối xứng với điểm 
cho trước, Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thước kẻ, thước đo góc, êke, compa.
- Học sinh: Xem trước bài học.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra). 
3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’)
Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. 
 Vì sao có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H?
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động 
 Kết luận của giáo viên
 hoạt động của học sinh
 Kiến thức 1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng. (10’)
 Mục đích của hoạt động: Biết hai điểm đối xứng qua một đường thẳng
 1. Hai điểm đối xứng qua một 
 đường thẳng
 GV: cho HS làm ?1 HS: đọc ?1 ?1
 GV: gọi HS lên bảng vẽ HSK-G: lên bảng vẽ Vẽ d là đường trung trực của 
 trục đối xứng. đường thẳng d là đường đoạn AA’ 
 trung trực của AA’
 GV: hướng dẫn HS vẽ HSTb: thực hiện theo 
 trục đối xứng. hướng dẫn của GV.
 1 Giáo án hình học 8
GV: giới thiệu hai điểm HS: lắng nghe.
đối xứng với nhau qua 1 
đường thẳng.
GV: Khi nào hai điểm HS: khi d là đường 
A, A’ gọi là đối xứng trung trực của đoạn 
nhau qua đường thẳng thẳng nối hai điểm đó. 
d?
GV: giới thiệu đ/n. HS: đọc lại đ/n. * Định nghĩa: (sgk-84). 
 Hai điểm gọi là đối xứng 
 nhau qua đường thẳng d nếu d 
 là đường trung trực của đoạn 
 thẳng nối hai điểm đó. 
GV: nêu quy ước và giải HS: chú ý theo dõi và * Quy ước: (sgk-54).
thích cho HS hiểu. khắc sâu. A
 B
 A’
Kiến thức 2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng. (10’)
Mục đích của hoạt động: Biết hai hình đối xứng qua một đường thẳng.
 2. Hai hình đối xứng qua một 
 đường thẳng
GV cho h/s làm ?2 HS: thực hiện ?2 ?2
 B Hai học sinh lên bảng, 
 A
 d mỗi em làm 1 trường 
 hợp.
GV: cho HS thảo luận HS: thực hiện thảo luận 
nhóm thực hiện làm bài. thời gian (3’). Hai đoạn thẳng AB và 
GV: cho HS trình bày. HS: trình bày. A’B’ 
GV: gọi HS nhận xét. HS: nhận xét đúng sai, đường thẳng d.
 hướng sữa.
GV: chính xác hóa. HS: khắc sâu.
GV: Khi nào hai hình HS: như sgk
gọi là đối xứng nhau 
qua đường thẳng d?
GV: đưa ra định nghĩa. HS: đọc định nghĩa. * Định nghĩa: (sgk-55).
 Hai hình gọi là đối xứng 
 nhau qua đường thảng d nếu 
 mỗi điểm thuộc hình này đối 
 xứng với một điểm thuộc hình 
 kia qua đường thảng d và 
 ngược lại.
 2 Giáo án hình học 8
GV: giới thiệu d gọi là HS: lắng nghe và ghi Đường thẳng d gọi là trục 
trục đối xứng của hai vào vở đối xứng của hai hình.
hình
GV: cho tam giác ABC HS: quan sát theo dõi và 
và đường thẳng d. Vẽ thực hiện.
các đoạn thẳng đối xứng 
với các cạnh của tam 
giác qua d
GV: giới thiệu HS: lắng nghe.
GV: cho HS quan sát HS: quan sát, ghi nhận Hình 53
hình 54 trong sgk và và khắc sâu.
giới thiệu.
GV: lưu ý hình 53,54/85 HS: lắng nghe. * Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam 
F và F’ là hai hình đối giác) đối xứng với nhau qua một 
xứng với nhau qua trục đường thẳng thì chúng bằng 
d. nhau
GV: giới thiệu khi gấp HS: quan sát và ghi 
tờ giấy theo trục d thì nhận.
hai hình H và H ‘ 
trùng nhau. 
Kiến thức 3. Hình có trục đối xứng. (7’)
Mục đích của hoạt động: Biết hình có trục đối xứng.
 3. Hình có trục đối xứng:
GV: cho HS làm ?3 HS: làm ?3 ?3
GV: giới thiệu ABClà HS: quan sát hình và ghi 
hình có trục đối xứng, nhận.
đường thẳng AH là trục 
đối xứng của hình.
GV: nêu đ/n trục đối HS: đọc định nghĩa. * Định nghĩa : (sgk-86).
xứng của hình. Đường thẳng d gọi là trục 
 đối xứng của hìnhH nếu 
 điểm đối xứng với mỗi điểm 
 thuộc hình H qua đường 
 thẳng d cũng thuộc hình H .
 ?4
GV: cho HS làm ?4 HS: làm ?4
 a/ Chữ cái in hoa A có một trục 
Sử dụng các tấm bìa cắt Thảo luận nhóm (3.)
 đối xứng
sẵn các hình chữ A, tam 
 b/ Tam giác đều có ba trục đối 
giác đều, hình tròn
 xứng.
GV: nhận xét vị trí của HS: nếu gấp các tấm bìa 
 c/ Hình tròn có vô số trục đối 
hai phần tấm bìa sau khi theo trục đối xứng thì 
 xứng
gấp ? (trùng nhau) hai phần của tấm bìa 
 3 Giáo án hình học 8
 bằng nhau
 GV: lần lượt gọi HS HS: lần lượt thực hiện
 thực hiện
 GV: giới thiệu trục đối HS: lắng nghe. *Định lí: (sgk).
 xứng của hình thang Đường thẳng đi qua trung 
 cân. điểm hai đáy của hình thang cân 
 là trục đối xứng của hình thang 
 cân đó.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (13’)
Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính
 - Nhắc lại nội dung bài vừa học.
 - Bài 36/sgk-87:
 a/ Do Ox là đường trung trực của AB OA OB
 Do Oy là đường trung trực của AC OA OC
 OC OB
 1
 b/ Tam giác AOB cân tại O Oˆ Oˆ AOB
 1 2 2
 1
 Tam giác AOC cân tại O Oˆ Oˆ AOC 
 3 4 2
 ˆ ˆ
 AOB + AOC = 2( O1 O3 ) 
 = 2 xOy = 2 . 500 = 1000
 Vậy BOC = 1000
 - Bài 37/sgk-87:
 Hình 59h không có trục đối xứng, còn tất cả các hình khác đều có trục đối 
xứng
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’)
Mục đích của hoạt động:
 - Về nhà học bài.
 - Làm các bài tập còn lại
 - Chuẩn bị phần bài tập tiết sau luyện tập.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
- Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và 
của bạn
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm: 
Ngày soạn: 30/8/2019
 4 Giáo án hình học 8
Tiết 10 Tuần 5 
 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Biết vẽ điểm, hình đối xứng nhau qua đường thẳng
- Kỹ năng: Rèn các kĩ năng 
 + Vẽ đối xứng của một hình qua trục . 
 + Chứng minh hai tam giác đối xứng thì bằng nhau . 
 + Tìm trục đối xứng một số chữ cái và cắt các chữ này nhanh nhất . 
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, trong suy luận chứng minh. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết vẽ điểm, hình đối xứng nhau qua đường thẳng 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải 
các bài tập ở SGK
- Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Vẽ đối xứng của một hình qua 
trục, chứng minh hai tam giác đối xứng thì bằng nhau, tìm trục đối xứng một số chữ cái 
và cắt các chữ này nhanh nhất.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thước kẻ, thước đo góc, êke, compa. 
- Học sinh: Xem trước bài học.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút).
 HS: Nêu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng.
3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’)
Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. 
 Hôm trước ta đã học định nghĩa, nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với 
nhau qua một đường thẳng, nhận biết hình thang là hình có trục đối xứng. Hôm nay ta 
sẽ vận dụng điều đó để giải một số bài tập.
HĐ2: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (36 phút)
Mục đích của hoạt động: làm được một số dạng bài tập. 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động 
 Kết luận của giáo viên
 hoạt động của học sinh
 Bài 37/sgk-87:
 GV: Gọi HS đọc đề bài. HS: đọc đề.
 B
 A
 GV: Gọi HS lên bảng vẽ HSK-G: lên bảng vẽ 
 hình hình d
 GV: HD hs vẽ hình D E
 GV: Gọi ý HS c/m HS: dựa vào bài hướng C
 d là trục đối xứng của A dẫn của giáo viên học 
 và C mà D d hãy so sinh trình bày cách Do điểm A đối xứng với điểm 
 5 Giáo án hình học 8
sánh DA và DC, AD + chứng minh. qua đường thẳng d nên d là 
DB và DC + DB. đường trung trực của AC
Tương tự E d hãy so AD = DC và EA = EC
sánh EA và EC, AE+ AD + DB = EC + BD=BC 
EB và EC + EB. (1)
Hãy so sánh CB và EC AE + EB = EC + BE 
+ EB (2)
GV: Gọi HS lên bảng HS: lên bảng chứng Mà CB < EC + BE (BĐT 
c/m. minh CEB)
 Trong tam giác BEC thì AD + DB < AE + EB (nếu E 
 CB < CE +EB nên AD D)
 + DB < AE + EB.
GV: Dựa vào cách c/m HS: trả lời.
trên hãy trả lời câu b)
GV: Ứng dụng trong HS: lắng nghe.
thực tiễn:
- Nếu có một bạn ở vị trí 
A, đường thẳng d xem 
như một dòng sông, tìm 
vị trí mà bạn đó sẽ đi từ b) Con đường ngắn nhất mà bạn 
A, đến lấy nước ở bờ Tú nên đi là con đường ADB.
sông d sao cho quay lại 
về B gần nhất.
- Hai công trường A và 
B ở cùng phía một con 
đường thẳng. Cần đặt 
trạm biến thế ở vị trí 
nào trên con đường để 
tổng độ dài đường dây 
từ trạm biến thế đến A 
và đến B gần nhất.
GV: dùng tranh vẽ sẵn HS: quan sát hình vẽ. Bài 40/sgk-88:
bài tập 40/88 SGK. - Biển a, b, d mỗi biển có một 
GV: gọi h/s lên thực HSK-G: lên bảng thực trục đối xứng 
hiện hiện. - Biển c không có trục đối xứng 
GV: hướng dẫn h/s thực HS: thực hiện theo 
hiện hướng dẫn
GV: gợi ý, chỉ dẫn Biển HSTb: lắng nghe, ghi 
báo hiệu nào là hình có nhận và thực hiện.
trục đối xứng. không có 
trục ?
GV: chính xác hóa. HS: khắc sâu.
GV: cho HS làm bài 41 HS: nghiên cứu, suy Bài 41/sgk-88:
 nghĩ và thực hiện Các câu sau đúng hay sai? 
GV: gọi HS lên bảng HSK-G: lên bảng làm 
 6 Giáo án hình học 8
 làm bài. bài
 GV: hướng dẫn HS thực HSTb: thực hiện theo 
 hiện hướng dẫn GV
 a)Do tính chất đối a) đúng
 xứng: 
 AB = A’B’ và BC = 
 B’C’, AC = A’C’. Mà B 
 nằm giữa AC. 
 b) Do hai đoạn thẳng b) đúng
 đối xứng qua một trục 
 thì bằng nhau.
 c) Mọi đường kính của c) đúng
 một đường tròn nào đó 
 đều là trục đối xứng của 
 đường tròn đó.
 d) Sai, đường thẳng d) sai
 chứa đoạn thẳng đó 
 cũng là một trục đối 
 xứng nữa của đoạn 
 thẳng đó. (Trục kia là 
 đường trung trực của 
 đoạn thẳng đó)
 GV: chính xác hóa. HS: ghi nhận khắc sâu.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’)
Mục đích của hoạt động: Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài cho tốt.
 - Về nhà xem lại bài vừa học và học thuộc
 - Về nhà làm các bài còn lại
 - Xem trước bài 7 tiết sau học. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
- Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và 
của bạn
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. Rút kinh nghiệm: 
 Duyệt tuần 5, ngày 5/09/2019
 ND: 7 
 PP: 
 Tổ trưởng
 Trần Thị Chỉnh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hinh_hoc_8_tuan_5_nam_hoc_2019_2020.doc