Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên GV: Lê Thể Hương Tổ: Toán - Lí §1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT Môn: Hình học ; lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Nêu được các yếu tố của hình hộp chữ nhật và xác định được số mặt, số cạnh của một hình hộp chữ nhật, ôn lại khái niệm chiều cao của hình hộp chữ nhật. - Làm quen được với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian và cách kí hiệu 2. Năng lực: - Năng lực tự học, đọc hiểu: học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương pháp giải quyết tình huống vài bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: HS biết huy động các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề về hình hộp chữ nhật - Năng lực hợp tác nhóm: Tổ chức nhóm thực hiện các hoạt động. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Hình thành cho học sinh có năng lực trình bày và trao đổi thông tin có liên quan đến nội dung bài học. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất trung thực,tự tin, tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: Mô hình hình lập phương, hình hộp chữ nhật, thước đo đoạn thẳng, tranh vẽ một số vật thể trong không gian, phấn màu, bảng phụ 2. HS: Các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, thước, bút chì, giấy kẻ ô vuông. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu * Mục đích hoạt động : GV giới thiệu bài cho HS nắm. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV tạo hứng thú, động cơ Lắng nghe và tìm hiểu - HS hứng thú vào bài mới để HS tiếp nhận bài mới. về bài - GV giới thiệu thêm một số hình không gian khác: hình lăng trụ đứng, hình chóp, hình trụ . Đó là những hình mà các điểm của chúng có thể không nằm trong cùng một mặt phẳng. - Trong chương IV chúng ta sẽ được học về hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. Thông qua đó ta sẽ hiểu được một số khái niệm cơ bản của hình học không gian 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 2: 1. Hình hộp chữ nhật * Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Yêu cầu HS dựa vào kiến 1. Hình hộp chữ nhật: thức đã học ở tiểu học và quan sát các mô hình để tìm hiểu về hình hộp chữ nhật Hs quan sát mô hình ? Hình hộp chữ nhật có mấy - Hình hộp chữ nhật có 6 Cạnh mặt, các mặt của nó là hình gì mặt là hình chữ nhật Mặt ? Hình hộp chữ nhật có bao Có 8 đỉnh, 12 cạnh nhiêu đỉnh, bao nhiêu cạnh HS xác định các mặt, Đỉnh Yêu cầu hs xác định các mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp đỉnh, cạnh của hình hộp chữ chữ nhật trên mô hình nhật trên mô hình Giới thiệu hai mặt đối diện: 2 * Hình hộp chữ nhật, gồm: mặt không có cạnh chung gọi - 6 mặt là những HCN là 2 mặt đối diện,có thể xem - 8 đỉnh là 2 mặt đáy của HHCN,khi - 12 cạnh. đó các mặt còn lại gọi là mặt bên. Hs xác định trên mô hình Yêu cầu hs xác định các mặt đối diện trên mô hình Hình lập phương là hình ? Hình lập phương là hình có có 6 mặt là các hình các mặt là hình gì vuông. ? Hình lập phương có là hình Hình lập phương cũng là hộp chữ nhật không, vì sao? HHCN vì hình vuông * Hình lập phương là hình hộp Yêu cầu hs xác định các đỉnh, cũng là HCN chữ nhật có 6 mặt là các hình cạnh, mặt của hình lập Hộp diêm, viên gạch, tủ vuông. phương lạnh, hộp phấn..... ? Hãy tìm các vật có dạng hình hộp chữ nhật trong thực tế Hoạt động 2: 2. Mặt phẳng và đường thẳng. * Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Hướng dẫn hs vẽ hình hộp Hs chú ý theo dõi và vẽ 2. Mặt phẳng và đường thẳng: chữ nhật ABCD. A’B’C’D’: vào tập - Vẽ hình chữ nhật ABCD B C nhìn phối cảnh thành hình A D bình hành B’ - Vẽ hình chữ nhật ADD’A’ C’ - Vẽ CC’ song song và bằng A’ D’ DD’. Vẽ D’C’ - Vẽ các nét khuất (bằng nét đứt) BB’ song song và bằng Hìn hộp cn ABCD.A’B’C’D’ AA’. Vẽ A’B’, B’C’ Để vẽ hình lập phương ta cũng vẽ tương tự như vậy nhưng vẽ ADD’A’ là hình vuông ? Xem hình vẽ và chỉ ra tất cả Hs trao đổi với nhau để * Các đỉnh A, B, C là các các mặt, đỉnh, cạnh của hình liệt kê các đỉnh, các điểm. hộp chữ nhật đó cạnh, các mặt * Các cạnh AB, BC là các ? Kể tên các mặt đối diện, Mặt đáy: ABCD, đọan thẳng. mặt đáy, mặt bên A’B’C’D’ *Mỗi mặt ABCD, A’B’C’D’... -> Lưu ý hs gọi tên hhcn theo là một phần của mặt phẳng . đúng thứ tự hai mặt đáy ? Xác định chiều cao của hhcn trên Thay đổi 2 đáy, yêu cầu hs AA’ mp ( ADD’A’) xác định chiều cao tương ứng - Giới thiệu điểm, đoạn thẳng, một phần mặt phẳng như SGK Lưu ý: trong không gian đường thẳng kéo dài về hai phía, mặt phẳng trải dài về mọi phía ? Đoạn thẳng AA’ nằm trong AA’ nằm trong mặt mặt nào ADD’A’ Kéo dài AA’ về 2 phía ta được đường thẳng AA’, trải rộng ADD’A’ về mọi phía ta được mp ( ADD’A’). Đường thằng AA’ đi qua 2 điểm A, A’ của mp( ADD’A’) thì mọi điểm của nó đều thuộc mp ( ADD’A’), ta nói đường thẳng AA’ nằm trong mp ( ADD’A’) và kí hiệu AA’ mp ( ADD’A’). ? Đường thẳng AA’ còn nằm AA’ mp ( ABB’A’). trong mặt phẳng nào nữa. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục đích hoạt động : GV cho HS làm bài tập. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Cho HS làm bài 1 sgk Hs đọc đề và vẽ hình BT1/96 trang 96. -Đại diện các nhóm trình AD = BC = NP =MQ - Gọi 1 Hs đứng tại chỗ trả bày kết quả của bài tập AB = DC = MN = PQ lời AM = BN = CP = DQ - Gọi nhận xét - Cho Hs làm việc cá nhân BT 2/96 SGK BT 2/96 SGK -Học sinh quan sát hình a) O là điểm thuộc đoạn BC1 vì - Gọi 1Hs đứng tại chỗ trả vẽ, suy nghĩ và trả lời các CBB1C1 là hình chữ nhật, O là lời câu hỏi thêm của GV giao điểm của 2 đường chéo. - Gọi nhận xét b) K không thuộc BB1 vì CD và - Kđ và cho điểm BB1 là 2 đường thẳng phân biệt. - Tiếp tục cho Hs làm cá nhân BT 3SGK/97 BT 3/97 SGK 2 2 2 Ta có: DC1 = DC + CC1 = 52 + 32 = 25 + 9 = 34 DC1 5,8 cm 2 2 2 Ta có: CB1 = C1B1 + CC1 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25 CB1 = 5cm - Cho hs làm BT: Cho hình Hs đọc đề và vẽ hình hộp chữ nhật ABCD. A B A1B1C1D1 a, AD =BC=A1D1= D C a, Kể tên các cạnh bằng B1C1 nhau của hình hộp chữ AB=CD=A B = C D A1 nhật trên 1 1 1 1 B1 AA =BB = CC = DD b, Nếu O là trung điểm 1 1 1 1 D1 C1 của đoạn CB1 thì O có là b, O cũng là trung điểm điểm thuộc đoạn BC1 hay của BC1 không c, K không thể là điểm c, K là điểm thuộc cạnh thuộc cạnh BB1: CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên GV: Lê Thể Hương Tổ: Toán - Lí §2. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT Môn: Hình học ; lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Từ mô hình trực quan của hình hộp chữ nhật, GV giúp HS nắm được dấu hiệu hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. Củng cố lại vững chắc công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. 2. Năng lực: - Năng lực tự học, đọc hiểu: học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương pháp giải quyết tình huống vài bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: HS biết huy động các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề về hình hộp chữ nhật - Năng lực hợp tác nhóm: Tổ chức nhóm thực hiện các hoạt động. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Hình thành cho học sinh có năng lực trình bày và trao đổi thông tin có liên quan đến nội dung bài học. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất trung thực,tự tin, tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: Mô hình hình lập phương, hình hộp chữ nhật, thước đo đoạn thẳng, tranh vẽ một số vật thể trong không gian, phấn màu, bảng phụ 2. HS: Các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, thước, bút chì, giấy kẻ ô vuông. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu * Mục đích hoạt động : GV giới thiệu bài cho HS nắm. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV tạo hứng thú, động cơ Lắng nghe và tìm hiểu - HS hứng thú vào bài mới để HS tiếp nhận bài mới. về bài - Chỉ ra được Quan hệ song song giữa hai đường thẳng và mặt phẳng như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 2: 1. Hai đường thẳng song song trong không gian * Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Hai đường thẳng song 1. Hai đường thẳng song song song. trong không gian ( Ví dụ AA’ // BB’) a,b mf ( ) a//b -Yêu cầu HS tìm thêm a b những ví dụ khác trên hình vẽ cho trên hay trên mô hình. - Chỉ ra những đường -HS cho thêm những ví B C thẳng cắt nhau và mặt dụ về hai đường thẳng A D phẳng chứa hai đường song song A' B' C' thẳng đó. D' -Chỉ ra hai đường thẳng - HS nêu tên một số cặp không cùng nằm trong mặt đường thẳng không cùng Ví dụ: AA’ // DD’( Cùng nằm phẳng nào? nằm trong một mặt trong mặt phẳng (ADD’A’) ( GV nêu ví dụ trước, vì phẳng. * Hai đường thẳng không cùng đây là một khái niệm khó: năm trong một mặt phẳng nào, gọi Hai đường thẳng chéo là 2 đường thẳng chéo nhau nhau). B C A D B' C' A' -Trong mặt phẳng quan hệ D' song song giữa hai đường - Nếu a//b và b //c thì VD: Hai đt AD& D’C’ thẳng có tính chất gì? a//c. Chú ý: - Trong không gian , tính HS : nêu lên được một Trong không gian: chất đó vẫn đúng , hãy nêu số ví dụ: vài ví dụ về tính chất đó * AD//BC và BC//B’C’ a//bvà b// c a //c trên hình vẽ trên. suy ra AD//B’C’ ?1 ( Vài HS nêu ví dụ) * AB//DC và DC//D’C’ +AA' và BB' có nằm trong một suy ra AB//D’C’ mặt phẳng không? Có thể nói AA' // BB' ? vì sao? + AD và BB' có hay không có điểm chung? Hoạt động 2: 2. Đường thẳng song song với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song. * Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Quan sát hình vẽ ở và 2. Đường thẳng song song với nêu. mặt phẳng. Hai mặt phẳng song BC có song song với B’C’ - BC//B’C’ song. không? - BC mf ( A’B’C’D’) - BC có chứa trong mặt HS: Tìm và chỉ ra được B C A phẳng A’B’C’D’ không? một số đường thẳng có D GV giới thiệu khái niệm tính chất tương tự như một đường thẳng song song vậy. B' C' với một mặt phẳng. Học sinh tìm vài đường A' D' thẳng có quan hệ như ?2 vậy với một mặt phẳng * AB // A’B’ nào đó có trong hình vẽ? AB // mp(A’B’C’D’) * AD // A’D’ AD // mp(A’B’C’D’) * AB AD = A và cùng nằm Vận dụng lí thuyết để trong mp(ABCD) chứng minh một đường Vậy: thẳng song song với một mp(ABCD) // mp(A’B’C’D’) mặt phẳng. Bài tập ?3 ( SGK) Mỗi HS chỉ cần nêu (Chỉ nêu 4 trường hợp , có được 4 trường hợp và chỉ Chú ý : lập luận lí do song song). rõ lí do: * Đường thẳng song song với mặt ?3 * AB//A’B’ và phẳng: AB mp (A’B’C’D’) BC // mp ( A’ B’ C’ D’) vậy AB//mp (A’B’C’D’) BC // B 'C ' GV giới thiệu dấu hiệu * AD//A’D’ và BC mp(A' B 'C ' D ') nhận biết hai mặt phẳng AD mp(A’B’C’D’) Hai mặt phẳng song song: song song bằng mô hình. vậy AD//mp mp(ABCD)//mp(A’B’C’D’) (A’B’C’D’). a // a ' *AB và AD cắt nhau tại A *HS: AB, AD song song và chúng chứa trong mặt với mặt phẳng b // b' phẳng ABCD. (A’B’C’D’) a caét b, a' caét b' *AB//A’B’ và AD//A’D’ * A’B’ và A’D’ cắt nhau a',b' mp A 'B'C'D' nghĩa là AB,AD quan hệ tại A’ và chúng chứa với mặt phẳng A’B’C’D’ trong mặt phẳng a,b mp ABCD như thế nào?) A’B’C’D’ thì ta nói rằng B C Kí hiệu. mặt phẳng ABCD song A mp(ABCD) // song với mặt phẳng D mp(A’B’C’D). B' C' A' D' Bài tập áp dụng: Cho ABCD A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật: a/ Những đường thẳng nào song song với mặt phẳng DCC’D’ b/ BC song song với những mặt phẳng nào có trong hình vẽ. c/ Chứng minh BCD’A’ là hình bình hành , từ đó có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cạnh DC’ và mặt ABB’A’? / / ?4. Hãy tìm trong hình vẽ ?4 : mp (ADD A )// mp (IHKL ) / / trên, những cặp mặt phẳng HS lên trình bày mp (BCC B )// mp (IHKL ) / / / / song song? ( Nêu đầy đủ mp (ADD A )// mp (BCC B ) / / / luận cứ). mp (AD C B )// mp (ADCB ) Nhận xét a // (P) thì a và (P) không có điểm chung (P) // (Q) (P) và (Q) không có điểm chung (P) và(Q) có 1 điểm chung A thì có đường thẳng a chung đi qua A (P) (Q) 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục đích hoạt động : GV cho HS làm bài tập. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bài 8 (SGK) BT8 -GV yêu cầu học đọc đề -Đại diện các nhóm trình a) b // mp(P) vì b // a và a (P) -Gọi đại diện học sinh lên bày kết quả của bài tập b) p // mặt phẳng sàn nhà vì p // q làm và q mặt phẳng sàn nhà Bài 9 (SGK) -GV yêu cầu học đọc đề BT9 a) BC, CD, DA bài -Học sinh quan sát hình b) mp(HEFG); mp(ABFE) -Gọi đại diện học sinh lên vẽ, suy nghĩ và trả lời c) mp(BCGF) làm các câu hỏi thêm của GV
Tài liệu đính kèm: