Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên GV: Lê Thể Hương Tổ: Toán - Lí §3. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT Môn: Hình học ; lớp 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Dựa vào mô hình cụ thể, giúp HS nắm khái niệm và dấu hiệu nhận biết một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng, hai mặt phẳng song song .Nắm lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật (đã biết ở tiểu học). 2. Năng lực: - Năng lực tự học, đọc hiểu: học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, phương pháp giải quyết tình huống vài bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: HS biết huy động các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề về thể tích hình hộp chữ nhật - Năng lực hợp tác nhóm: Tổ chức nhóm thực hiện các hoạt động. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Hình thành cho học sinh có năng lực trình bày và trao đổi thông tin có liên quan đến nội dung bài học. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất trung thực,tự tin, tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. GV: Thước thẳng, bài tập luyện tập, mô hình hình hộp chữ nhật. 2. HS: Thước thẳng, ôn lại kiến thức cũ. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu * Mục đích hoạt động : GV giới thiệu bài cho HS nắm. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV tạo hứng thú, động cơ Lắng nghe và tìm hiểu - HS hứng thú vào bài mới để HS tiếp nhận bài mới. về bài - GV giới thiệu thêm một số hình không gian khácvà cách tính diện tích của một số hình đó - Trong bài này chúng ta sẽ tính thể tích của hình hộp chữ nhật. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 2: 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Hai mặt phẳng vuông góc. * Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm 1. Đường thẳng vuông góc với - Yêu cầu HS trả lời mặt phẳng. Hai mặt phẳng miệng, các câu hỏi của HS làm bài tập ?1 vuông góc. bài tập ?1 SGK, từ đó SGK B C GV hình thành dấu hiệu AA’ vuông góc AD ( A nhận biết một đường Vì ) D thẳng vuông góc với một AA’ vuông góc AB ( C' mặt phẳng. Vì .) B' A' D' Chốt lại vấn đề: Tập vận dụng lí thuyết vào bài toán -Tìm trên mô hình hay -HS tìm trên mô hình, trên hình vẽ , những ví hay trên hình vẽ, hay dụ về đường thẳng vuông trên hình ảnh trên thực góc với mặt phẳng tế các ví dụ về đường ( HS làm, gọi vài HS cho thẳng vuông góc với ví dụ) mặt phẳng. - Tìm trên mô hình hay ở hình vẽ trên , những ví -Chẳng hạn: AA’ dụ về mặt phẳng vuông A’D’ và AA’ mp( góc với mặt phẳng ( GV A’B’C’D’) và các có thể những dụng cụ mp(AA’B’B), đơn giản hay dùng bộ mp(ADD’A’) mp( thiết bị dạy học của bộ để A’B’D’C’) cụ thể hóa khái niệm này). Hoạt động 2: 2. Thể tích hình hộp chữ nhật * Mục đích hoạt động : GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến thức mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Ở tiểu học, HS đã học HS Nếu ba kích thức 2. Thể tích hình hộp chữ nhật. công thức đó và tìm hiểu của hình hộp chữ nhật a B b C cơ sờ vì sao có được là a ,b , c, thì thể tích V A D công thức đó?. của nó được tính bởi c ( GV dùng mô hình, công thức: B' C' trong bộ thiết bị dạy học A' D' để giúp HS hiểu rõ hơn V = a.b.c vấn đề này). - Hình lập phương , thì Vhộp chữ nhật = a.b.c - Nếu hình lập phương ta sẽ có a = b = c , suy thì công thức tính thể tích ra : Đặc biệt 3 sẽ là gì ? V lập phương = a 3 VLập Phương= a - Áp dụng: Hình hộp lập - Hình lập phương có phương có diện tích toàn diện tích 6 mặt bằng phần 96cm2 tìm thể tích nhau ( là các hình lập phương đó? vuông có cùng độ dài các cạnh). HS làm bài trên phiếu B C học tập S1 mặt = 96 : 6 = 16 A GV: Xem hình vẽ ở bảng. cm2 D Độ dài cạnh của hình F G lập phương : E H a/ Chứng minh BF vuông A = 16 = 4 ( cm) góc với mặt phẳng Thể tích hình lập EFGH? (Một HS làm ở phương là: a/ BF FE và BF FG bảng, các HS khác trình V = a3 = 43 = 64 ( cm3) (t/c HCN), bày ở miệng). Do đó BF mp ( EFGH). Mà BF mp (ABFE), BF vuông góc với FG ( Suy ra. do các mặt đều là mp(ABFE) mp(EFGH) b/ Vậy mp EFGH vuông HCN) b/ Do BF mp ( EFGH) góc với những mặt phẳng do đó FB vuông góc mà BF mp(BCGF), nào ? với mặt phẳng EFGH. suy ra : mp(BCGF) mp(EFGH) 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục đích hoạt động : GV cho HS làm bài tập. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm -GV yêu cầu học sinh Chữa bài 12 SGK – tr.104: đọc đề bài và làm bài tập 12 (SGK) A -Nêu công thức tính HS thảo luận nhanh và DA,CD,BC,AB nêu tại chỗ. B D C - Nêu công thức sử dụng chung và từng trường hợp. AB 6 13 14 25 BC 15 16 23 34 CD 42 40 70 62 DA 45 45 75 75 Công thức: AD2 = AB2 + BC2 + CD2 AD = AB2 + BC2 + CD2 CD = AD2 AB2 BC2 BC = AD2 AB2 CD2 AB = AD2 BC2 CD2 Bài 13/ SGK trang 104 Bài tập 13/ SGK trang 104 - GV treo bảng phụ ghi bài 13 (xem phần ghi bảng) GV cho HS thảo luận A B nhanh và trình bày tại D C chỗ M N Q P Điền số thích hợp vào chỗ trống Dài 22 18 15 20 Rộng 14 5 11 13 Cao 5 6 8 8 S1đáy 380 90 165 260 V 1540 540 1320 2080 Bài 14/ SGK trang 104 Bài 14/ SGK trang 104 20 lít a. -Mỗi thùng nước bao 2400 lít = 2,4 m3 Thể tích 120 thùng nước là: nhiêu lít? x . 2 . 0,8 = 2,4 120 . 20 = 2400 (lít) = 2,4(m3) Thể tích 120 thùng nước Gọi x(m) là chiều rộng của bể: là bao nhiêu? Chiều rộng của bể là Ta có: x . 2 . 0,8 = 2,4 Gọi x là chiều rộng của 1,5m x . 1,6 = 2,4 bể thì ta có biểu thức nào x = 1,5(m) (liên quan đến thể tích) (120+60).20=3600(lít) Vậy chiều rộng bể là 1,5m Kết luận? =3,6m3 b. Thể tích của bể là: Đổ thêm 60 thùng thì (120+60).20=3600(lít)=3,6(m3) đầy 2.y.1,5 = 3,6 Gọi y (m) là chiều cao của bể ta Vậy tổng thể tích của bể Chiều cao của bể là: có: 2 . 1,5 . y = 3,6 là bao nhiêu? 1,2m 3y = 3,6 Chiều cao biết chưa? 25 dm3 y = 1,2 (m) Gọi y là chiều cao ta có 221dm3 Vậy chiều cao của bể là 1,2m biểu thức nào? Kết luận? Bài 15/ SGK trang 105 Bài 15 Sgk/105 Thể tích 25 viên gạch? Thể tích 25 viên gạch là: Thể tích nước và gạch 25 .(1.2.0,5) = 25 (dm3) sau khi bỏ gạch vào ? Thể tích nước và gạch sau khi Nếu gọi x là chiều cao thả 25 viên gạch là: mực nước tính từ đáy 7.7.x = 221 7 .7 .4 +25 = 221 (dm3) sau khi bỏ gạch thì ta có x 4,51 dm Gọi x là mực nước cao từ đáy biểu thức nào? 7 – 4,51 = 2,49dm sau khi bỏ gạch vào ta có: Vậy khoảng cách từ mặt x . 7 . 7 = 221 nước đến miệng sau khi => x 4,51(dm) bỏ gạch vào là bao HS trả lời tại chỗ dựa Vậy mực nước còn cách miệng nhiêu? vào hình vẽ. khoảng 2,49dm Bài 17/ SGK trang 105 Bài 17 Sgk/105 GV cho HS trả lời tại D C chỗ các câu hỏi và giải A B thích vì sao? HS trả lời tại chỗ Nhận xét, bổ sung nếu H G có. E F a.Các đường thẳng //mp’(EFGH) *AB//mp(FEGH) vì AB//EF; EF mp(EFGH),AB mp(EFGH) *Tương tự CD, AD, BC//mp(EFGH) b. AB//mp(EFGH) (cmt) AB//(DCGH) vì: AD//DC, DC mp(DCGH), AB mp(DCGH) AD//BC, FG, EH 4. Hoạt động 4: vận dụng * Mục đích hoạt động : GV cho HS làm bài tập nâng cao Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Chốt lại toàn bộ Hs làm theo yêu cầu Bài 11 SGK – tr.104: bài: cách tính thể tích của giáo viên a) Gọi ba kích thước của hình hình hộp chữ nhật hộp chữ nhật lần lượt là: a, b ,c (cm). ĐK: a, b, c > 0. a b c Có: = = = k 3 4 5 a = 3k ; b = 4k ; c = 5k V = a.b.c = 480 3k.4k.5k = 480 60k3 = 480 k3 = 8 k = 2. Vậy: a = 3.2 = 6 (cm) b = 4.2 = 8 (cm) c = 5.2 = 10 (cm) b) Hình lập phương có 6 mặt bằng nhau, vậy diện tích mỗi mặt là: 486 : 6 = 81 (cm2) Độ dài cạnh lập phương là: a = 81 = 9 (cm) Thể tích của hình lập phương là : V = a3 = 93 = 729 (cm3) GV: cho HS làm bài số 9 -HS lên bảng thực Bài 9/110 Trang 110/Sách bộ đề hiện. (Sách bộ đề kiểm tra toán 8) Hình lập phương có 6 mặt, diện kiểm tra toán 8. -Tính diện tích mỗi tích mỗi mặt là: GV: HD HS tính diện mặt: 294 : 6 = 49 (cm2) tích mỗi mặt, tính độ dài 294 : 6 = 49 (cm2) Độ dài cạnh hình lập phương là: cạnh hình lập phương và -Tính độ dài cạnh hình a = 49 = 7 (cm) từ đó tính V hình lập lập phương: Thể tích hình lập phương: phương a = 49 = 7 (cm) V = a3 = 73= 343 (cm3) - Thể tích hình lập phương: V= a3 = 73= 343(cm3)
Tài liệu đính kèm: