Giáo án GDCD Lớp 8 - Tiết 21, Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD Lớp 8 - Tiết 21, Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GDCD8
Ngày soạn: 10/1/2021
TIẾT: 21
TUẦN: 21
 BÀI 15: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC 
 HẠI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ, độc hại và chất nguy hiểm, 
tác hại của các loại đó đối với con người và xã hội.
 - Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và 
các chất độc hại.
- THGDBVMT: 
+ Mục 1: Tai nạn do cháy, nổ, chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.
+ Mục 2: Cơ quan, cá nhân được giao nhiệm vụ mới được giữ, chuyên chở, ... và 
tuân thủ qui định về an toàn.
+ Mục 3: Học sinh tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt; tố cáo hành 
vi vi phạm 
- THGDQPAN: Ví dụ bằng hình ảnh về các vụ tai nạn, cháy nổ gây ra.
- THGDKNS: 
+ KN tìm hiểu và xử lí thông tin về tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc 
hại gây ra.
+ KN tư duy sáng tạo trong việc đề xuất các biện pháp phòng, tránh tai nạn do 
vũ khí cháy, nổ cho bản thân và cộng đồng.
+ KN ứng phó với sự cố nguy hiểm do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây 
ra.
Kĩ năng:
 Phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy , nổ và các chất độc hại trong cuộc sống hằng 
ngày.
Thái độ:
 - Thường xuyên cảnh giác, đề phòng tai nạn vũ khí, cháy , nổ và các chất độc hại ở 
mọi lúc, mọi nơi.
 - Có ý thức nhắc nhở mọi người đề phòng tai nạn vũ khí, cháy , nổ và các chất độc 
hại.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ 
đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Nghiên cứu kĩ các thông tin ở mục đặt vấn đề trang 41. Tham khảo các câu 
hỏi gợi ý. Tìm hiểu một số nguyên nhân gây cháy, nổ chủ yếu.
 - Trò: Đọc kĩ bài học này ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1 1. Ổn định lớp:( 1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4p)
 Nêu một số quy định về phòng, tránh nhiễm HIV/AIDS của pháp luật nước ta?
 3. Bài mới: (35’)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động): (1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn 
sàng để đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kể tên các chất dễ cháy nổ Kể tên các chất dễ cháy nổ GV chốt lại 
mà em biết? mà em biết?
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: (12p) Hoạt động 1: I. Đặt vấn đề:
Đặt vấn đề: Cập nhật thông tin, số 
Mục đích: Tổ chức cho liệu mới
học sinh nắm bắt thông Đọc thông tin:
tin, số liệu tai nạn vũ khí 1. Hậu quả để lại của 
cháy nổ và các chất độc chiến tranh.
hại. 2. Thống kê của cục cảnh 
- Tổ chức cho học sinh - Đọc thông tin ở phần đặt sát, phòng cháy, chữa 
đọc mục 1, 2, 3 phần nội vấn đề. cháy.
dung bài học. 3. Ngộ độc thực phẩm.
- Giáo viên hỏi: - Trả lời câu hỏi:
+ Em nghĩ gì khi đọc + Nhiều vụ tai nạn xảy ra 
những thông tin trên? là do vũ khí, cháy, nổ, chất 
 độc hại gây ra.
* Cháy, nổ có làm ảnh * Cháy, nổ xảy ra làm huỷ 
hưởng đến môi trường hoại môi trường.
không? Kể các vụ cháy.
+ Tai nạn do vũ khí, cháy , + Con người bị thương 
nổ và các chất độc hại đã tích, có khi chết người.
để lại những hậu quả như 
thế nào?
+ Cần làm gì để hạn chế + Cần tuân thủ theo luật 
loại trừ những tai nạn đó? phòng cháy, chữa cháy.
Hoạt động 2: (10p) Hoạt động 2: II. Bài học:
Bài học: 1. Tai nạn vũ khí, cháy, 
Mục đích: Tìm hiểu khái nổ và các chất độc hại đã 
niệm, biện pháp phòng gây tổn thất to lớn cả về 
ngừa về tai nạn vũ khí và người và tài sản cho cá 
các chất độc hại. nhân, gia đình, xã hội. 
- Em biết những quy định, - Nhà nước cấm: Các loại vũ khí: lựu đạn, 
 2 những điều luật nào của + Tàng trữ, vận chuyển, bom, mìn, lưỡi lê 
nước ta về phòng ngừa tai buôn bán sử dụng trái 2. Để phòng ngừa, hạn 
nạn vũ khí, cháy, nổ và phép. chế, các tai nạn kể trên, 
các chất độc hại? + Chỉ có các cơ quan được nhà nước đã ban hành 
 giao trách nhiệm mới có luật phòng cháy và chữa 
 quyền sử dụng. cháy, luật hình sự và một 
 + Người sử dụng phải số văn bản quy phạm 
 được huấn luyện kĩ lưỡng. pháp luật khác trong đó.
- Những qui định đó được - Tuân thủ theo các qui - Cấm tàng trữ, vận 
đặt ra để làm gì? định để hạn chế tai nạn xảy chuyển buôn bán, sử 
 ra. dụng.
- Công dân học sinh cần - Công dân học sinh cần - Chỉ những cơ quan tổ 
phải thực hiện những gì? phải thực hiện: chức cá nhân được nhà 
 + Tự giác tìm hiểu và thực nước giao nhiệm vụ và 
 hiện. cho phép mới được giữ, 
 + Tuyên truyền, vận động, vận chuyển, chuyên chở.
 gia đình, bạn bè cùng thực 3. Học sinh không tham 
 hiện. gia và vận động bạn bè 
 + Tố cáo những hành vi, vi và người thân không 
 phạm hoặc xúi giục người tham gia vào các hoạt 
 khác vi phạm các qui định. động sản xuất, tàng trữ, 
 vận chuyển, buôn bán sử 
* Những qui định của - Học sinh trả lời: Những dụng trái phép các loại 
pháp luật về phòng ngừa qui định của pháp luật về vũ khí, chất cháy nổ, 
tai nạn vũ khí, cháy, nổ phòng ngừa tai nạn vũ khí, chất độc hại .
và các chất độc hại có cháy, nổ và các chất độc 
góp phần bảo vệ môi hại có góp phần bảo vệ 
trường không? Em hãy môi trường. Lấy vài ví dụ 
phân tích. thực tế.
Hoạt động 3: Luyện tập. (7P)
Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài 1: 1. Các chất, các loại gây 
Theo em, chất và loại nào - Liệt kê các chất có thể nguy hiểm cho con 
sau đây có thể gây tai nạn gây tai nạn nguy hiểm cho người:
nguy hiểm cho con người? con người. a. Bom, mìn, đạn, pháo.
 b. Thuốc nổ.
 c. Súng các loại.
 d. Các chất phóng xạ.
Bài 2: e. Thuỷ ngân.
Em hãy dự đoán xem điều - Nêu dự đoán của em ở ba 2. Dự đoán:
gì có thể xảy ra nếu: trường hợp của bài tập 2. - Ai cũng có quyền được 
- Ai cũng có quyền được sử dụng vũ khí, gây tai nạn 
sử dụng vũ khí. nguy hiểm cho con người.
 3 - Chở thuốc pháo, thuốc nổ - Chở thuốc pháo, thuốc 
 trên xe ô tô; nổ .trên ô tô dễ gây cháy 
- Được tự do tàng trữ vận nổ.
chuyển, buôn bán vũ khí - Được tự do tàng trữ, vận 
và các chất độc hại. chuyển, buôn bán vũ khí 
 và các chất độc hại, khó bề 
 kiểm soát.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Nhận biết một số loại vũ Nhận biết một số loại vũ GV chốt lại...
khí thông thường gây hại? khí thông thường gây hại?
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Về nhà học bài. Làm bài - Về nhà học bài. Làm bài GV chốt lại...
tập 4,5 trang 44. tập 4,5 trang 44.
- Đọc trước chủ đề: Quyền - Đọc trước chủ đề: Quyền 
sở hữu tài sản sở hữu tài sản 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Để phòng ngừa, hạn chế, các tai nạn kể trên, nhà nước đã ban hành luật phòng 
 cháy và chữa cháy như thế nào?
 - Học sinh làm bài 3 trang 44.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ............
 - Trò: .
 Kí duyệt tuần 21, ngày 20/1/2021
 Tổ phó
 - ND, HT: ..
 - PP: ..
 Đinh Thu Trang
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_gdcd_lop_8_tiet_21_bai_15_phong_ngua_tai_nan_vu_khi.doc