Giáo án GDCD 8 - Tiết 4, Bài 4: Giữ chữ tín - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 8 - Tiết 4, Bài 4: Giữ chữ tín - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GDCD 8
Ngày soạn: 18/9/2020
TUẦN 4
TIẾT 4 
 BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN.
I. MỤC TIÊU :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
 - Thế nào là giữ chữ tín.
 - Những biểu hiện của giữ chữ tín.
 - ý nghĩa của việc giữ chữ tín.
 Kĩ năng:
 - Biết phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
 - Biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày.
 Thái độ:
Có ý thức giữ chữ tín.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được lẽ phải, một số biểu hiện, 
ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : SGK,giáo án
 - Trò : Đọc trước bài ở nhà. Xem kĩ phần bài tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1. Ổn định lớp 1 phút.
 2. Kiểm tra bài cũ 5 phút.
 - Thế nào là tôn trọng người khác ?
 - Cho biết ý nghĩa của tôn trọng người khác.
 3. Nd bài mới:
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Khởi động: (1p)
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài 
học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học
 Trong cuộc sống hằng ngày, có nhiều mốiquan hệ xã hội khác nhau, nếu ai 
cũng có cách ứng xử, cư xử đúng đắn, biết tôn trọng nhau, thực hiện tốt những qui 
định chung của cộng đồng thì sẽ góp phần làm cho xã hội trở nên lành mạnh tốt 
đẹp hơn.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 MĐ: Đoc - tìm hiểu truyện
 CÁCH THỨC TỔ SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV GDCD 8
 CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
Kiến thức 1: 
Giáo viên hướng dẫn I. Đặt vấn đề :
học sinh đọc truyện và - Đọc mục 1,2,3,4 của 1. Tình huống:
tìm hiểu nội dung của phần đặt vấn đề. 2. Nhận xét: 
truyện. - Học sinh thảo luận 
MĐ: Hướng dẫn học sinh nhóm. - Nhạc Chính Tử là người 
đọc truyện và tìm hiểu nội Nhóm 1: biết trọng chữ tín
dung của truyện. - Tìm hiểu việc làm của 
Gv hướng dẫn học sinh nước Lỗ - Vua nước Lỗ là người 
thảo luận hai câu hỏi: - Nhạc Chính Tử? Vì sao không biết giữ chữ tín
 Nhạc Chính Tử làm như 
- Gv hướng dẫn học sinh vậy? - Vua nước Tề biết trọng 
tìm hiểu phần đặt vấn đề. Nhóm 2: danh dự. Tin vào Nhạc 
 - Một em bé đã nhờ Bác Chính Tử
 điều gì? 
 - Bác đã làm gìvà vì sao - BH là người biết giữ lời 
 Bác làm như vậy? hứa( coi trọng lời hứa)
- GV giao nhiệm vụ cho Nhóm 3: Giữ chữ tín là một trong 
từng nhóm - Người sản xuất, kinh những phẩm chất cần có ở 
 doanh hàng hóa phải làm mỗi con người.
 tốt việc gì đối với người 
 tiêu dùng? Vì sao?
 - Kí kết hợp đồng phải 
 làm đúng điều gì? Vì sao 
 không được làm trái với 
- Có ý kiến cho rằng: giữ quy định kí kết?
chữ tín chỉ là lời hứa, em Nhóm 4:
đồng tình với ý kiến đó - Biểu hiện nào của việc 
không? Vì sao? làm được mọi người tin 
 cậy, tín nhiệm?
 - Trái ngược với những 
 việc làm ấy là gì? Vì sao II. Bài học:
Kiến thức 2: 10 (p) không được tin cậy, tín 
Giáo viên hướng dẫn nhiệm?
học sinh hình thành + Luôn giữ lời hứa. 1. Khái niệm: Gĩư chữ tín 
khái niệm. + Luôn luôn làm điều là tạo lòng tin của mình 
MĐ: Giáo viên hướng đúng. đối với mọi người. Gĩư lời 
dẫn học sinh hình thành - Gĩư chữ tín là lời nói hứa, biết tin tưởng người 
khái niệm. và việc làm là một, vì khác. GDCD 8
Gv hướng dẫn học sinh nếu chỉ nói mà không 2. Ý nghĩa: Tạo được sự 
hình thành khái niệm. làm thì người đó không tín nhiệm của mọi người 
- Gĩư chữ tín là gì? có chữ tín. đối với mình.
 3.Cách rèn luyện:
- Người biết giữ chữ tín - Tham khảo phần nội - Thực hiện tốt chức trách, 
sẽ được gì? dung bài học. nhiệm vụ 
- Làm gì để giữ được lòng - Gĩư được lòng tin của - Gĩư đúng lời hứa, thực 
tin đối với mọi người? mọi người đối với mọi hiện lời hứa.
 người. - Đúng hẹn
 - Được sự tin yêu của - Phê phán những người 
 mọi người. không giữ chữ tín
 - Gĩư đúng lời hứa làm 
 tròn nhiệm vụ.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - Giáo viên hướng dẫn .
 học sinh làm các bài III. Bài tập:
 tập.) 
 Bài 1: Tìm hành vi thể - Làm bài tập. Bài 1:
 hiện rõ sự tôn trọng - Hành vi thể hiện sự tôn Hành vi (a)-(g)-(i) thể hiện 
 người khác. trọng người khác thể sự tôn trọng người khác.
 hiện ở câu (a)- (g)- (i). Bài 2:
 Em tán thành với quan điểm 
 - HS trả lời: tán thành (b)- (c).
 Bài 2: Em tán thành ý với quan điểm của câu Bài 3:
 kiến nào ở bài tập 2. (b) và (c). Hs đánh dấu vào các câu 
 sau:
 Bài 3: - Điền từ thích hợp vào ô a. Tôn trọng bạn, thầy, cô 
 Gv ghi nội dung vào trống. giáo.
 bảng phụ yêu cầu học b. Kính nể ông bà, bố mẹ, 
 sinh điền vào chỗ trống. thương yêu anh chị em.
 e. Không xúc phạm mọi 
 người.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
MĐ: Mở rộng nd bài học
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 CHỨC HOẠT ĐỘNG
 SINH GDCD 8
 Tìm một số biểu hiện Nhận xét kết quả trình bày 
 của việc tôn trọng người - Nghe, thực hiện của HS.
 khác
 4. Củng cố: 2p
Theo em , học sinh muốn giữ chũ tín thì cần phải làm gì?
5. Hướng dẫn học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới: 2p
- Về nhà học bài.
- Xem trước bài : Pháp luật và kỉ luật(Đọc kĩ phần đặt vấn đề và câu hỏi gợi ý, xem 
trước các bài tập trang 15).
IV.RÚT KINH NGHIỆM 
 Trình kí tuần 4, ngày: 23/9/2020
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định
Ngày soạn: 25/9/2020
Tuần: 5,6,7,8
Tiết: 5, 6,7, 8 Chủ đề: Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam
 PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Khái niệm pháp luật và kỉ luật.
 - Mối quan hệ giữ pháp luật và kỉ luật.
 - Nêu được ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật.
 - THQP: Chứng minh tính kỉ luật nghiêm thì pháp luật được giữ vững.
 Kĩ năng:
 - Biết thực hiện đúng những qui định của pháp luật và kỉ luật mọi lúc, mọi nơi.
 - Biết nhắc nhở mọi người, bạn bè thực hiện những qui định của pháp luật, kỉ 
luật.
 Thái độ: GDCD 8
 - Tôn trọng pháp luật , kỉ luật.
 - Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật; phê phán 
những hành vi không tuân thủ đúng pháp luật, kỉ luật. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ 
chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy: SGK, đọc kĩ câu truyện Vũ Xuân Trường; Hiến pháp 1992; Một số bộ 
luật.
 - Trò: SGK, đọc trước bài học này ở nhà , giấy nháp.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 - Thế nào giữ chữ tín? Nêu hai biểu hiện của giữ chũ tín?
 - Theo em, học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải làm gì?
 3. Bài mới: 
Hoạt động 1: Khởi động 
 - Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế 
sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức: Giới thiệu, dẫn dắt
 Kể một câu chuyện có vi phạm pháp luật, kỉ luật để dẫn vào bài.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
- Mục đích : Đọc- tìm hiểu truyện
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Kiến thức 1: Tìm hiểu về I. Đặt vấn đề:
PL và Kỉ luật 1. Đọc vụ án Vũ Xuân 
Mục đích: Cho hs giải Trường.
quyết tình huồng trong 
mục đặt vấn đề, trả lời - Học sinh đọc truyện vụ án 2. Thảo luận nhóm.
các câu hỏi gợi ý giúp hs đường dây buôn bán ma tuý 
bắt đầu nhận biết PL và kỉ xuyên quốc gia Vũ Xuân 
luật Trường. - Vũ Xuân Trường và 
- Chia nhóm thảo luận đồng bọn buôn bán ma 
theo 3 ý đầu trong mục - Học sinh thảo luận 3 ý. tuý, mua chuộc dụ dỗ 
Gợi ý N1: Câu a cán bộ nhà nước.
- N1: Vũ Xuân Trường và - Vũ Xuân Trường và đồng - Gây cái chết trắng cho 
đồng bọn đã có những bọn có hành vi buôn bán ma mọi người. GDCD 8
hành vi, vi phạm pháp tuý, mua chuộc dụ dỗ cán bộ - Chiến sĩ công an không 
luật như thế nào? nhà nước. ngại khó khăn, vượt qua 
- N2: Cho biết hành vi N2: Câu b mọi trở ngại, quyết tâm 
của Vũ Xuân Trường, - Gây cái chết trắng cho mọi phá án.
đồng bọn đã gây ra những người.
hậu quả gì?
 N3: Câu c
- N3: Chiến sĩ công an - Chiến sĩ công an không ngại 
cần có phẩm chất gì? khó khăn, vượt qua mọi trở 
 GV: Thuyết trình, bổ ngại, quyết tâm phá án cho 
sung về tính kỉ luật của bằng được
lực lượng công an và 
những người điều hành 
pháp luật II. Bài học:
 - Pháp luật: Là những quy tắc 1. Khái niệm: Pháp luật 
* Kiến thức 2: Giúp hs xử sự chung, có tính chất bắt là những quy tắc xử sự 
Hình thành khái niệm buộc chung. Mọi người phải chung, có tính chất bắt 
- Pháp luật là gì? tuân theo. Ai vi phạm sẽ bị buộc, do nhà nước ban 
 xử lí ở phạm vi rộng hành, được Nhà nước 
 bảo đảm thực hiện.
- Kỉ luật là gì?
 - Kỉ luật: Là những quy định, 2. Kỉ luật: Là những quy 
 quy ước ở một tập thể, một định, quy ước của một 
 cộng đồng người cộng đồng một tập thể về 
 ở phạm vi hẹp những hành vi cần tuân 
- THGDANQP: Cho biết theo....
mối quan hệ giữa pháp - Mối quan hệ giữa pháp luật 
luật và kỉ luật. và kỉ luật: 3. Mối quan hệ giữa 
 Kỉ luật của tập thể phải phù pháp luật và kỉ luật: 
 hợp với pháp luật của Nhà Kỉ luật của tập thể phải 
 nước, không được trái với phù hợp với pháp luật 
 pháp luật. của Nhà nước, không 
 được trái với pháp luật.
- Cho biết ý nghĩa của 
pháp luật và kỉ luật đối - Giúp mọi người hoàn thành 4. Ý nghĩa:
với đời sống xã hội? tốt công việc. Pháp luật và kỉ luật 
 trong đời sống: góp phần 
 tạo điều kiện thuận lợi 
Giao nhiệm vụ cho hs cho mỗi cá nhân và toàn 
* Tổ chức cho hs thảo - Thảo luận về biện pháp rèn xã hội phát triển.
luận: luyện tính kỉ luật đối với hs GDCD 8
- Tính kỉ luật của người - Suy nghĩ trả lời
hs biểu hiện ntn trong học + Trong HT phải tự giác, 
tập, trong sinh hoạt hàng vượt khó, đi học đúng giờ, 
ngày, ở nhà và ở công không quay cóp trong kiểm 
cộng? tra,..
 + Trong sinh hoạt hàng ngày, 
 ở nhà và ở công cộng tự giác 
 hoàn thànhcông việc được 
 giao, có trách nhiệm đối với 
 mọi công việc chung và với 
 mọi người xq,...
 - Biện pháp: 
- Biện pháp rèn luyện tính + Biết tự kiềm chế, cầu thị, 
kỉ luật đối với hs ntn? vượt khó, kiên trì, nỗ lực 5. Rèn luyện: 
 + Làm việc có kế hoạch HS cần thường xuyên và 
 + Biết thường xuyên kiểm tra tự giác thực hiện đúng 
 và điều chỉnh kế hoạch những quy định của nhà 
 + Luôn biết lắng nghe góp ý trường, công cộng và 
 của người khác,... Nhà nước. 
 + Biết tự đánh giá và đánh giá 
 những hành vi pháp luật và kỉ 
 luật của bản thân và mọi 
 người một cách đúng đắn
 + Biết học tập tấm gương tốt, 
 việc tốt, tránh những tác động 
 tiêu cực ngoài xh.
Kiến thức 3: Tìm hiểu về * PL nước CHXHCN 
PL Nước CHXHCNVN Việt nam
- Giáo viên gọi 2 học sinh I. Đặt vấn đề:
đọc mục đặt vấn đề - Đọc.
+ 1 em học sinh đọc điều 
74 Hiến pháp 1992. - Điều 132 cụ thể hoá điều 74 
+ 1 em học sinh đọc điều Hiến pháp 1992.
132,189 Bộ luật Hình sự.
 - Pháp luật bảo vệ người làm 
- Hãy nêu nhận xét của đúng.
em về điều 74 Hiến pháp 
và điều 132 Bộ luật hình 
sự. - Phạt tù từ bảy năm đến 
- Khoản 2 điều 132 của mười lăm năm.
Bộ luật Hình sự thể hiện (Phá rừng là tội ác, gây ra GDCD 8
đặc điểm gì của pháp thiên tai lũ lụt xảy ra).
luật?
- Hành vi đốt, phá rừng 
trái phép hoặc huỷ hoại 
rừng bị sử lí như thế 
nào? Giải thích tại sao? II. Bài học:
GD kĩ năng sống. - Pháp luật là các qui tắc xử 1. Khái niệm:
* Hình thành khái niệm sự chung. Pháp luật là những qui 
- Pháp luật là gì? tắc xử sự chung .
- Đặc điểm của PL - Nghe, suy nghĩ 2. Đặc điểm của PL: 
GV đặt ra giả thiết: Một - Trả lời - Tính qui phạm phổ 
trường học không có nội biến
quy, ai muốn đến lớp hay - Tính xác định chặt chẽ
ra về lúc nào cũng được, - Tính bắt buộc
trong giờ học ai thích làm 
gì thì cứ làm theo ý thích 
thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV gợi ý để hs hình 
dung một xh không có PL 
thì xh sẽ ntn?
 - Thể hiện ý chí của giai cấp 3. Bản chất của pháp 
- Em hãy nêu bản chất công nhân và nhân dân lao luật:
của pháp luật Việt Nam. động dưới sự lãnh đạo của - Thể hiện ý chí của giai 
 Đảng. cấp công nhân và nhân 
 dân lao động dưới sự 
 lãnh đạo của Đảng.
 - Thể hiện quyền làm 
 chủ của nhân dân Việt 
 Nam trên tất cả các lĩnh 
 vực .
 4. Vai trò của pháp 
 luật:
THGDQPAN: Pháp luật - Là công cụ để quản lí Pháp luật là công cụ để 
Việt Nam có vai trò gì? Giữ vững an ninh chính trị, quản lí 
 trật tự an toàn xã hội. Giữ vững an ninh chính 
 Bảo vệ lợi ích hợp pháp của trị, trật tự an toàn xã hội.
 công dân. Bảo đảm công Bảo vệ lợi ích hợp pháp 
 bằng xã hội. của công dân. Bảo đảm 
 công bằng xã hội.
Hoạt động 3: Luyện tập. GDCD 8
Mục đích: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Bài 1: yêu cầu học sinh III. Bài tập:
giải thích quan niệm: - Giải thích quan niệm Bài 1/trang 15
pháp luật chỉ cần đối với của bài 1. Pháp luật có tính chất bắt 
những người không có - Quan niệm này chưa buộc chung vì vậy pháp 
tính kỉ luật, tự giác. Còn đúng. Pháp luật áp dụng luật áp dụng cho tất cả 
đối với những người có cho tất cả mọi người. mọi người.
tính kỉ luật tự giác thì - Giải thích:
pháp luật không cần thiết. Bài 2/trang 15
Bài 2: Bản nội quy của nhà 
Bản nội qui của nhà - Bản nội qui chỉ lưu hành trường, quy định của một 
trường có thể được coi là nội bộ, không áp dụng cơ quan không thể coi là 
văn bản pháp luật không? rộng rãi cho toàn xã hội. pháp luật vì nó không phải 
Vì sao? (chỉ ở phạm vi hẹp có thể do Nhà nước ban hành và 
 trường học này, cơ quan việc giám sát thực hiện 
 này có những quy định đó không phải do cơ quan 
 nhưng ở trường học khác, của Nhà nước giám sát
 cơ quan khác lại không có 
 những quy định đó)cho 
 nên nó không thể coi là 
 pháp luật. Bài 3/trang 15 ý kiến của 
Bài 3/15: Trong những chi đội trưởng đúng, vì 
buổi sinh hoạt Đội, có đội là một tổ chức xã hội, 
một số bạn đến chậm có những quy định để 
 thống nhất hành động, đi 
 - Suy nghĩ trả lời họp chậm( không có lí do 
 chính đáng) là thiếu kỉ 
 luật Đội.
- Bài tập1/ 60 Bài tập 1/trang 60
Nhận xét hành vi của - Làm bài tập - Hành vi vi phạm kỉ luật 
Bình của Bình như đi học 
 muộn, không làm đủ bt, 
 MTT trong lớp,...
 - Hành vi đánh nhau với 
 các bạn trong trường là 
 hành vi vi phạm PL GDCD 8
- Bài tập 3/61: Tìm câu Tim câu ca dao, tục ngữ Bài tập 3/trang61
ca dao, tục ngữ nói về Khôn ngoan đối đáp 
quan hệ anh em người ngoài
 Gà cùng một mẹ, chớ hoài 
 đá nhau
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. 
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Tìm câu ca dao, tục ngữ HS tìm - Nhận xét
nói về quan hệ anh em
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: 
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa 
học.
- Về nhà học Pháp luật, kỉ luật.
- Đọc, tìm hiểu: Mối quan hệ, ý nghĩa, biện pháp rèn luỵện tính kỉ luât... trong phần 
nội dung bài học.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 - Thế nào là pháp luật? Kỉ luật?
 - Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: 
 - Trò: Kí duyệt: ngày: 30/9/2020
 - ND:
 - HT, PP:
 Nguyễn Thị Định GDCD 8

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_gdcd_8_tiet_4_bai_4_giu_chu_tin_nam_hoc_2020_2021.doc