Ngày soạn: 14/9/2020 Tiết 3 - Tuần: 3 BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức : - Các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trị kinh tế của chúng. - Sự phân hoá dân cư đa dạng của các quan hệ tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan. - Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu Á đối với việc phát triển kinh tế xã hội. * Kĩ năng : Quan sát, phân tích biểu đồ. * Thái độ: : Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị : - Giáo viên: Lược đồ tự nhiên châu Á, - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng ntn? Nguyên nhân? - Nêu sự khác nhau của 2 kiểu khí hâu gió mùa và lục địa? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động (2p) Khí hậu Châu Á có ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi, cảnh quan, thiên nhiên châu Á. GV: Giới thiệu chung sông ngòi, cảnh quan, thiên nhiên châu Á. HS theo dõi và quan sát trên lược đồ. 4 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi, cảnh quan, những thuận lợi và khó khăn của thiên thiên châu Á * Kiến thức 1: Đặc điểm sông 1. Đặc điểm sông ngòi: ngòi (12p) GV: cho HS QS bản đồ tự nhiên Châu Á: - Nêu nhận xét chung về mạng HS: Châu Á có mạng - Châu Á có nhiều hệ lưới và sự phân bố sông ngòi lưới sông ngòi khá thống sông lớn (I-ê-nit- Châu Á? phát triển xây, Hòang Hà, Trường GV: Cho Hs dựa vào H1.2.Cho HS: Xác định trên Giang, Mê công, Ấn, biết: lược đồ Hằng ) nhưng phân bố - Tên các sông ngòi lớn của khu không đều. vực Bắc Á, Đông Á, Tây Nam HS: Dựa lược đồ trả - Chế độ nước khá Á? lời. phức tạp: - Nơi bắt nguồn từ những khu + Bắc Á: mạng lưới vực nào? Đổ vào biển và đại sông ngòi dày, mùa đông dương nào? (HS khá -giỏi) nước đóng băng, mùa GV: Chuẩn xác. xuân có lũ do băng tuyết GV: Cho HS thảo luận nhóm 4p tan. (3 nhóm) mỗi nhóm 1 trong 3 + Khu vực châu Á gió khu vực trên và tìm hiểu: HS: thảo luận và đại mùa: nhiều sông lớn, có - Đặc điểm mạng lưới sông diện nhóm trả lời, các lượng nước lớn vào mùa ngòi? nhóm khác nhận xét mưa. - Sự phân bố mạng lưới sông? và bổ sung. + Tây Nam Á và Trung - Chế độ nước mạng lưới sông ở Á: rất ít sông. Nguồn 3 khu vực trên? cung cấp nước cho sông - Nguyên nhân chế độ nước khác là do tuyết, băng tan. nhau của 3 khu vực? (Địa hình, Lượng mưa giảm dần về khí hậu) hạ lưu. GV: Dùng bản đồ sông ngòi Châu Á để chuẩn xác. - Sông Mê công chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào và qua lãnh thổ mấy nước? (HS HS: Sơn nguyên Tây - Giá trị kinh tế của sông khá -giỏi) Tạng cao đồ sộ ngòi châu Á: giao thông, - Sông ngòi Châu Á có giá trị thủy điện, cung cấp nước kinh tế gì? cho sản xuất, sinh hoạt, GV: Chúng ta cần làm gì để bảo HS: Giao thông, thuỷ du lịch, đánh bắt và nuôi vệ sự trong sạch của các điện, cung cấp nước trồng thủy sản. sông.(GDMT) cho sx, sinh hoạt, 5 * Kiến thức 2: Các đới cảnh quan tự nhiên (9p) GV: Cho HS quan sát lược đồ 2. Các đới cảnh quan tự H3.1 SGK và bản đồ các đới nhiên: cảnh quan Châu Á cho biết: - Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào? Xác định? - Cảnh quan phân hóa - Tên các cảnh quan phân bố ở HS: Dựa SGK trả lời đa dạng với nhiều loại: khu vực khí hậu gió mùa và các và xác định. + Rừng lá kim ở Bắc cảnh quan ở khu vực khí hậu lục Á (xi-bia) nơi có khí hậu địa khô hạn? ôn đới. GV: Chuẩn xác. HS: Dựa SGK trả lời. + Rừng cận nhiệt ở - Ngày nay cảnh quan tự nhiên Đông Á, rừng nhiệt đới Châu Á thay đổi như thế nào? ẩm ở Đông Nam Á và (HS khá -giỏi) HS: Thay đổi rất lớn Nam Á. GV: Cho HS quan sát tranh các do con người khai + Thảo nguyên, hoang động vật quý hiếm. phá mạc, cảnh quan núi cao. GV: Liên hệ Việt Nam. Giáo dục - Nguyên nhân phân HS ý thức bảo vệ tài nguyên bố của một số cảnh quan: rừng(GDMT) do sự phân hóa đa dạng * Kiến thức 3: Những thuận về các đới, các kiểu khí lợi và khó khăn (7p) hậu GV: dựa vào vốn hiều biết và 3. Những thuận lợi, khó bản đồ tự nhiên Châu Á cho biết: khăn của thiên nhiên - Tự nhiên Châu Á có thuận lợi Châu Á: và khó khăn gì đối với sản xuất HS: - Thuận lợi: tài * Thuận lợi: và đời sống? nguyên phong phú, - Tài nguyên phong đa dạng.. phú, đa dạng, trữ lượng - Khó khăn: Địa lớn (Dầu khí, than, sắt - Nêu một số thiên tai xảy ra ở hình hiểm trở; khí . ) châu Á (VN )? hậu khắc nghiệt - Thiên nhiên đa dạng. HS: Bão, lũ lụt, động * Khó khăn: GV: Nhận xét và kết luận. đất - Địa hình núi cao Hoạt động 3: Luyện tập (2p) hiểm trở, khí hậu khắc GV: Chuẩn xác kiến thức cơ nghiệt. bản về sông ngòi và cảnh quan. - Thiên tai bất mở rộng cho HS. thường như bão, lũ lụt, HS: Lắng nghe và ghi nhớ. động đất Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng cho HS kiến thức về sông ngòi của VN, TQ, 6 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi. - Chuẩn bị bài 4. - Ôn lại khí hậu Châu Á và kiến thức lớp 7 “Môi trường nhiệt đới gió mùa hướng gió? Tính chất? Nguyên nhân hình thành gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Xác định các sông lớn trên bản đồ tự nhiên châu Á. - Mối quan hệ giữa cảnh quan và khí hậu của khu vực Đông Nam Á? (HS khá - giỏi) - Ảnh hưởng của thiên nhiên đối với đời sống con người. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 03 Ngày tháng 9 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Nguyễn Thị Định 7
Tài liệu đính kèm: