Giáo án Địa lí 8 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn An Duy

docx 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn An Duy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn An Duy 
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết – tuần 26)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các đơn vị địa hình cơ bản của nước ta.
- Trình bày đặc điểm địa hình một số khu vực lãnh thổ
- Đánh giá tác động của địa hình đến đời sống kinh tế và xã hội
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân biệt địa hình tự nhiên, địa hình nhân tạo 
trên bản đồ.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ Việt Nam, nhận biết các đơn vị địa hình cơ 
bản trên bản đồ.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ những thuận lợi và khó khăn 
của địa hình địa phương
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức nghiên cứu các đối tượng tự nhiên do ảnh hưởng của vị trí, địa 
hình Châu Á.
- Chăm chỉ: Phân tích lát cắt địa hình dọc kinh tuyến 1080Đ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu:
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết, sử dụng kĩ năng đọc bản đồ tranh ảnh để 
nhận biết tọa độ địa lí, địa hình, kĩ năng đọc lát cắt địa hình.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
 1 b) Nội dung:
HS quan sát hình ảnh và trình bày hiểu biết của mình
c) Sản phẩm:
HS nhận biết và nêu được một số đặc điểm nổi bật của đèo Hải Vân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp bức ảnh: Quan sát các hình dưới đây, em hãy 
cho biết đây là địa điểm nào? Em biết gì về địa điểm đó?
Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình.
Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung 
đáp án
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Mục tiêu:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn của khu vực cần tìm hiểu trên bản đồ;
- Trình bày được các dạng địa hình trong khu vực đó.
- Nhận biết được đặc điểm về địa hình từ dãy Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết.
- Phát triển kỹ năng đọc bản đồ, lát cắt địa hình 
- Phân tích được ảnh hưởng của địa hình đến giao thông vận tải, hoạt động kinh tế.
Hoạt động 2.1: Đọc lược 1.Bài tập 1:
đồ tự nhiên Việt Nam, Đi theo vĩ tuyến 220 B từ 
xác định các dãy núi, các biên giới Việt - Lào đến biên 
dòng sông dọc theo vĩ giới Việt - Trung ta phải vượt 
 0
tuyến 22 B qua:
Bước 1: GV yêu cầu HS 
 2 đọc thông tin trong SGK 
kết hợp với quan sát lược 
đồ tự nhiên Việt Nam và 
trả lời các câu hỏi: - HS xác định vĩ tuyến 
- Xác định vĩ tuyến 220B 220B trên lược đồ.
- Từ biên giới Việt – Lào - Từ biên giới Việt – Lào 
đến biên giới Việt – đến biên giới Việt – 
Trung phải vượt qua các Trung phải vượt qua các - Các dãy núi:
dãy núi nào? dãy núi: Dãy Pu Đen + Dãy Pu Đen Đinh
- Từ biên giới Việt – Lào Đinh; Dãy Hoàng Liên + Dãy Hoàng Liên Sơn.
đến biên giới Việt – Sơn; Dãy Con Voi; Cánh + Dãy Con Voi.
Trung phải vượt qua các cung sông Gâm, Ngân + Cánh cung sông Gâm, 
dòng sông lớn nào? Sơn, Bắc Sơn. Ngân Sơn, Bắc Sơn.
Bước 2: HS thực hiện - Từ biên giới Việt – Lào - Các dòng sông:
nhiệm vụ, ghi kết quả ra đến biên giới Việt – + Sông Đà
giấy nháp; GV quan sát, Trung phải vượt qua các + Sông Hồng
theo dõi, gợi ý, đánh giá dòng sông lớn: Sông Đà; + Sông Chảy.
thái độ học tập của HS Sông Hồng; Sông Chảy; + Sông Lô.
Bước 3: Đại diện một số Sông Lô; Sông Gâm; + Sông Gâm
HS trình bày kết quả; các Sông Kì Cùng + Sông Kì Cùng
HS khác nhận xét, bổ 
sung đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.2: Phân 2. Bài tập 2:
tích lát cắt địa hình 
Bước 1: GV yêu cầu HS Đi dọc kinh tuyến 1080Đ 
đọc thông tin trong SGK hình 30.1 đoạn từ dãy núi 
kết hợp với quan sát lược Bạch Mã đến bờ biển Phan 
đồ, lát cắt địa hình và trả Thiết, ta phải:
lời các câu hỏi:
 - HS xác định kinh tuyến a) Đi qua các cao nguyên: 
- Xác định kinh tuyến 
 1080Đ trên lược đồ Trải qua các cao nguyên: 
1080Đ.
 - HS xác định các cao Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, 
- Hãy xác định các cao Lâm Viên.
 nguyên dọc theo kinh 
nguyên dọc theo kinh b) Nhận xét về địa hình và 
 0
tuyến 1080Đ? tuyến 108 Đ trên lược đồ: nham thạch: Dung nham núi 
- Nhận xét về địa hình và Kon Tum, Plây Ku, Đăk lửa tạo thành các cao nguyên 
nham thạch của các cao Lăk, Lâm Viên. rộng lớn, xen kẻ với badan 
nguyên này. - Nhận xét về địa hình và trẻ là các đá cổ thời tiền 
Bước 2: HS thực hiện nham thạch của các cao Camri, là khu nền cổ, bị nứt 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra nguyên này: vở, kèm theo sự phun trào 
 3 giấy nháp; GV quan sát, + Địa hình: Độ cao khác mắc ma, tạo nên các cao 
theo dõi, gợi ý, đánh giá nhau nên được gọi là cao nguyên xếp tầng, sườn dốc, 
thái độ học tập của HS nguyên xếp tầng, sườn nhiều suối...
Bước 3: Đại diện một số dốc tạo nhiều thác lớn 
HS trình bày kết quả; các trên các dòng sông.
HS khác nhận xét, bổ + Nham thạch: Dung 
sung đáp án. nham núi lửa tạo nên các 
Bước 4: GV nhận xét, bổ cao nguyên rộng lớn xen 
sung và chuẩn kiến thức. kẻ badan trẻ là đá cổ tiền 
 Cambri.
Hoạt động 2.3: Tìm 3. Bài tập 3:
hiểu tác động của địa 
hình đến giao thông vận 
tải 
Hoạt động cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS 
đọc thông tin trong SGK 
kết hợp với quan sát lược 
đồ và trả lời các câu hỏi:
- Cho biết quốc lộ 1A từ - Cho biết quốc lộ 1A từ - Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn 
Lạng Sơn tới Cà Mau Lạng Sơn tới Cà Mau đến Cà Mau ta phải trải qua 
vượt qua các đèo nào? vượt qua các đèo: Sài các đèo là: Sài Hồ, Tam 
- Các đèo này có ảnh Hồ,Tam Điệp, Ngang, Điệp, Ngang, Hải Vân, Cù 
hưởng tới giao thông Bắc Hải Vân, Cù Mông, Cả Mông, Cả.
– Nam như thế nào? Cho - Các đèo này có ảnh - Ảnh hưởng đến ngành giao 
ví dụ. hưởng tới giao thông Bắc 
 thông:
Bước 2: HS thực hiện – Nam 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra + Tốn kém trong xây + Đi lại khó khăn nguy hiểm
giấy nháp; GV quan sát, dựng đường giao thông, + Kéo thời thời gian 
theo dõi, gợi ý, đánh giá vượt qua đèo rất nguy + Đầu tư nhiều để xây dựng 
thái độ học tập của HS hiểm. đường sá và hầm đường bộ.
Bước 3: Đại diện một số + Làm chậm tốc độ và dễ - Ví dụ: Hầm đèo Hải Vân, 
HS trình bày kết quả; các gây ra tai nạn giao thông 
 đèo Cả, đèo Ngang .
HS khác nhận xét, bổ đường bộ.
sung đáp án. + Gây ách tắc giao thông 
Bước 4: GV nhận xét, bổ vào mùa mưa lũ do hiện 
sung và chuẩn kiến thức. tượng đất trượt, đá lở.
- THGDQPAN: Những cơ 
sở pháp lý để khẳng định 
chủ quyền của VN đối với 
biển đông và 2 quần đảo; 
 4 giới thiệu các mốc chủ 
quyền chủ yếu trên đất 
liền và biển đảo
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS dựa vào Atlat chọn và đưa ra đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và hoàn 
thành bài tập sau:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6, 7 hãy chọn cho mình lộ trình đi theo một 
tuyến quốc lộ từ Đông sang Tây và xác định các dãy núi, đèo và con sông mà lộ trình 
đi qua.
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 
kiến thức của bài. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin và thuyết trình về 1 ngọn đèo mà em 
thích nhất.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. GV giới thiệu các địa điểm HS có thể tìm hiểu.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 5 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn An Duy 
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết – tuần 26)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập đặc điểm chung của địa hình VN 
- Nêu được điểm khác nhau cơ bản của các khu vực địa hình (đồi núi, đồng bằng)
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác lập mối quan hệ giữa đặc điểm địa hình 
Việt Nam với các đặc điểm khí hậu và thủy văn.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt 
Nam, lược đồ các miền tự nhiên để nêu điểm khác biệt của các khu vực địa hình ở 
nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích được mối quan hệ giữa địa 
hình với các thành phần tự nhiên khác. So sánh các khu vực địa hình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Yêu thiên nhiên Việt Nam và có các tác động phù hợp đối với các 
dạng địa hình nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng không làm tổn hại đến 
môi trường tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phân bố và đặc điểm của các dạng địa hình ở Việt Nam. 
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực gặp khó khăn do địa hình mang lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Lược đồ địa hìnhViệt Nam
- Tranh ảnh về các khu vực địa hình.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 6 a) Mục tiêu:
- HS được gợi nhớ, huy động kiến thức đã học, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để ôn 
lại đặc điểm và các khu vực địa hình của nước ta
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài ôn tập 
b) Nội dung:
HS quan lược đồ và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
HS trả lời được các dạng địa hình Việt Nam: đồi núi, đồng bằng, ven biển, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ kết hợp với kiến thức đã học, hiểu biết của 
bản thân và trả lời câu hỏi: Em biết gì về đặc điểm địa hình của Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi 
ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án.
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Mục tiêu:
- Ôn tập đặc điểm chung của địa hình VN 
- Nêu được điểm khác nhau cơ bản của các khu vực địa hình (đồi núi, đồng bằng)
Hoạt động 2.1: Ôn lại 1. Đặc điểm địa hình Việt 
đặc điểm chung của địa Nam:
hình VN
Bước 1: GV yêu cầu HS 
đọc thông tin trong SGK 
kết hợp với quan sát lược 
đồ và trả lời các câu hỏi: 
- Cho biết nước ta có mấy - Nước ta có 2 dạng địa 
 - Đồi núi là bộ phận quan 
dạng địa hình? hình chủ yếu là đồi núi và 
 đồng bằng. trọng nhất của cấu trúc địa 
- Dạng địa hình nào - Dạng địa hình đồi núi hình Việt Nam: bộ phận đồi 
chiếm diện tích lớn? chiếm diện tích lớn núi chiếm ¾ diện tích, 
 HS trả lời: Thuận lợi: nhưng chủ yếu là đồi núi 
- Địa hình có thuận lợi – phát triển đa dạng các thấp. Địa hình đồng bằng chỉ 
khó khăn gì cho phát triển ngành kinh tế ở từng dạng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ.
kinh tế – xã hội ? địa hình. 
 + Khó khăn: chịu nhiều 
 thiên tai, ngập lụt, địa 
 hình bị chia cắt.
 7 - Đặc điểm phân tầng của - Núi đồi và đồng bằng, 
địa hình VN thềm lục địa thấp dần từ - Địa hình nước ta được tân 
 nội địa ra tới biển. kiến tạo nâng lên và tạo 
- Nêu hướng địa hình - Có hai hướng chính: thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
chính của nước ta. Tây bắc - đông nam và 
 Núi đồi và đồng bằng, thềm 
 vòng cung.
 lục địa thấp dần từ nội địa ra 
 tới biển. Địa hình nước ta có 
- Địa hình nước ta bị biến - Khí hậu nhiệt đới gió hai hướng chính: Tây bắc - 
đổi do những nhân tố mùa ẩm và sự tác động đông nam và vòng cung.
nào? của con người. - Địa hình nước ta mang tính 
 chất nhiệt đới gió mùa và 
 - Em hãy kể tên một số - Một số hang động nổi 
 chịu tác động mạnh mẽ của 
hang động nổi tiếng ở tiếng ở nước ta: Phong 
nước ta? Nha, Sơn Đoòng con người.
Bước 2: HS thực hiện 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá 
thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
HS trình bày kết quả; các 
HS khác nhận xét, bổ 
sung đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.2: So sánh 2. So sánh các khu vực đồi 
các khu vực đồi núi: núi:
Bước 1: GV: Sử dụng 
lược đồ tự nhiên Việt 
Nam xác định rõ phạm vi 
các khu vực đồi núi.
 GV yêu cầu HS đọc ttin - So sánh vùng núi Đông Bắc 
+ quan sát lược đồ xác vị - Học sinh nhớ lại kiến Bắc Bộ với vùng núi Tây 
trí và nêu đặc điểm khác thức đã học và quan sát Bắc Bắc Bộ:
nhau cơ bản của các khu lược đồ để trả lời các câu + Vùng núi Đông Bắc Bắc 
vực đồi núi ở nước ta theo hỏi. Bộ: là vùng đồi núi thấp, có 
nhiệm vụ sau: - Các nhóm thảo luận, đại các dải núi cánh cung, địa 
 - Nhóm 1,3,5: So sánh diện nhóm trình bày kết hình đón gió có mùa đông 
vùng núi Đông Bắc Bắc quả: lạnh nhất nước.
Bộ với vùng núi Tây Bắc + Vùng núi Đông Bắc + Vùng núi Tây Bắc Bắc 
 8 Bắc Bộ. Bắc Bộ: là vùng đồi núi Bộ: vùng núi cao, có những 
 - Nhóm 2, 4, 6: So sánh thấp, có các dải núi cánh dải núi chạy song song theo 
vùng núi Trường Sơn Bắc cung,... hướng Tây Bắc - Đông Nam, 
với vùng núi Cao nguyên + Vùng núi Tây Bắc Bắc địa hình chắn gió nên khí hậu 
Trường Sơn Nam. Bộ: vùng núi cao, có khô hạn.
Bước 2: Các nhóm HS những dải núi chạy song - So sánh vùng núi Trường 
thực hiện nhiệm vụ, trao song theo hướng Tây Bắc Sơn Bắc với vùng núi Cao 
đổi kết quả làm việc và - Đông Nam nguyên Trường Sơn Nam:
ghi vào bảng nhóm; GV + Vùng núi Trường Sơn + Vùng núi Trường Sơn 
quan sát, theo dõi, gợi ý, Bắc: vùng núi thấp có hai Bắc: vùng núi, hướng Tây 
đánh giá thái độ học tập sườn không đối xứng, Bắc - Đông Nam, địa hình 
của HS hướng Tây Bắc - Đông chắn gió, gây hiệu ứng phơn.
Bước 3: Đại diện một số Nam,.. + Vùng núi Cao nguyên 
nhóm HS lên bảng ghi kết + Vùng núi Cao nguyên Trường Sơn Nam: Vùng đồi 
quả của nhóm; nhóm HS Trường Sơn Nam: Vùng núi và cao nguyên hùng vĩ, 
khác nhận xét, bổ sung. đồi núi và cao nguyên vùng cao nguyên xếp tầng 
 hùng vĩ, vùng cao nguyên thành cánh cung hướng ra 
 Bước 4: GV nhận xét, bổ xếp tầng thành cánh cung biển, địa hình chắn gió nên 
 sung và chuẩn kiến thức. hướng ra biển, khí hậu một năm có hai mùa.
Hoạt động 2.2: So sánh 2. So sánh các khu vực 
các khu vực đồng bằng đồng bằng:
Bước 1: Sử dụng lược đồ So sánh điểm giống và khác 
tự nhiên Việt Nam HS nhau vùng đồng bằng sông 
nêu tên các đồng bằng. - HS: thảo luận đại diện Hồng và sông Cửu Long:
 GV yêu cầu HS đọc nhóm trình bày kết quả + Giống nhau: Là vùng sụt 
thông tin trong SGK kết vào bảng phụ. Các nhóm võng được phù sa sông bồi 
hợp với quan sát lược đồ, khác bổ sung kết quả. đắp.
atlat địa lý để so sánh + Khác nhau: Vùng đồng 
điểm giống và khác nhau + Giống nhau: Là vùng bằng sông Hồng đắp đê biển 
cơ bản địa hình hai vùng sụt võng được phù sa ngăn nước mặn, mở rộng 
đồng bằng sông Hồng và sông bồi đắp. diện tích canh tác còn vùng 
sông Cửu Long về diện + Khác nhau: Vùng đồng đồng bằng sông Cửu Long 
tích, đặc điểm địa hình, bằng sông Hồng đắp đê chủ động sống chung với lũ, 
hướng khai thác biển ngăn nước mặn, mở khai thác lợi thế từ lũ mang 
Bước 2: HS thực hiện rộng diện tích canh tác lại.
nhiệm vụ, trao đổi kết quả còn vùng đồng bằng sông 
làm việc và ghi vào bảng Cửu Long chủ động sống 
nhóm; GV quan sát, theo chung với lũ, khai thác 
dõi, gợi ý, đánh giá thái lợi thế từ lũ mang lại.
độ học tập của HS 
Bước 3: Đại diện một số 
 9 nhóm HS lên bảng ghi kết 
quả của nhóm; nhóm HS 
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS quan sát lược đồ và lần lượt kể tên các vùng núi, đồng bằng của 
nước ta và so sánh điểm khác nhau cơ bản của các vùng núi, đồng bằng
Bước 2: HS có 2 phút kể tên các vùng núi,đồng bằng của nước ta và so sánh điểm 
khác nhau cơ bản của các vùng núi, đồng bằng.
Bước 3: GV mời các HS tham gia nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về các đạng địa hình Việt Nam
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em đang sinh sống thuộc khu vực địa hình 
gì? Mô tả các đặc điểm chính về địa hình của địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 KÍ DUYỆT TUẦN 25:
 Ngày 03 tháng 3 năm 2021
 - Nội dung:
 - Phương pháp:
 - Hình thức:
 Võ Thị Ánh Nhung
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_8_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_an_duy.docx