Giáo án Địa lí 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn

docx 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn Thị Nhẫn 
 TÊN BÀI DẠY:BÀI 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN 
 KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) (TUẦN 23)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Kể tên được một số loại khoáng sản của nước ta.
- Chứng minh được Việt Nam là nước giàu khoáng sản nhưng giàu về chủng loại, 
phần lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Biết được sự đa dạng về các mỏ khoáng sản ở 
VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các 
mỏ khoáng sản ở nước ta. Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng 
sản trên bản đồ.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích được những nguyên nhân 
làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản và nêu được hậu quả khi sử dụng lãng phí 
tài nguyên.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Đề xuất được những biện pháp bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
Bản đồ khoáng sản VN, hộp khoáng sản.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
 1 - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS dựa vào kiến thức thực tế để kể tên các mỏ khoáng sản có ở nước ta.
c) Sản phẩm:
HS nêu được một số mỏ khoáng sản lớn như: Than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, mỏ 
dầu, mỏ khí, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Chia lớp ra làm 2 nhóm. Từng thành viên trong nhóm lên 
bảng ghi tên các mỏ khoáng sản có ở nước ta. Nhóm nào ghi được nhiều khoáng sản 
hơn trong 2 phút sẽ chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện trò chơi trong 2 phút.
Bước 3: GV tổng kết trò chơi. Chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tiềm năng khoáng sản Việt Nam (15 phút)
Mục tiêu: 
 Chứng minh được Việt Nam là nước giàu khoáng sản nhưng giàu về chủng loại, phần 
lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa.
Bước 1: GV yêu cầu HS 1. Việt Nam là nước giàu 
đọc thông tin trong SGK tài nguyên khoáng sản:
kết hợp với quan sát lược 
đồ khoáng sản VN và trả 
lời các câu hỏi:
- Kể tên các mỏ khoáng sản - Các mỏ khoáng sản: 
chính ở nước ta. Than, dầu, khí, sắt, thiếc, 
 vàng, đồng, 
- Xác định vị trí các mỏ - HS xác định vị trí các 
khoáng sản trên lược đồ. mỏ khoáng sản trên lược 
- Hãy nhận xét về thành đồ.
phần và trữ lượng khoáng HS: Nước ta có nguồn 
sản ở Việt Nam? khoáng sản phong phú, đa 
Bước 2: HS thực hiện dạng. Phần lớn các mỏ có - Khoáng sản nước ta 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra trữ lượng vừa và nhỏ.
 phong phú về loại hình, đa 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá dạng về chủng loại, nhưng 
thái độ học tập của HS phần lớn các khoáng sản có 
Bước 3: Đại diện một số trữ lượng vừa và nhỏ. 
HS trình bày kết quả; các - Một số khoáng sản có trữ 
HS khác nhận xét, bổ sung lượng lớn: Than, dầu khí, 
đáp án. apatit, đá vôi, sắt, crôm, 
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
 2 sung và chuẩn kiến thức. đồng, thiếc, bôxit 
GV: giới thiệu sự hình 2. Sự hình thành các vùng 
thành các vùng mỏ chính ở mỏ chính ở nước ta: 
nước ta. (Giảm tải ) 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản (15 
phút)
Mục tiêu:
- Phân tích được những nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản và 
nêu được hậu quả khi sử dụng lãng phí tài nguyên.
- Đề xuất được những biện pháp bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Bước 1: Chuyển giao 3. Vấn đề khai thác và bảo 
nhiệm vụ: vệ tài nguyên khoáng sản:
- Tại sao phải khai thác HS: Khoáng sản là loại a) Thực trạng
hợp lí, sử dụng tiết kiệm và tài nguyên không thể - Khoáng sản là tài nguyên 
có hiệu quả nguồn tài phục hồi. Có ý nghĩa rất không thể phục hồi
nguyên khoáng sản? lớn trong sự nghiệp công 
 - Hiện nay 1 số khoáng sản 
(GDMT) nghiệp hoá đất nước.
- Hiện nay một số khoáng HS: Hiện nay 1 số có nguy cơ bị cạn kiệt, sử 
sảncó hiện trạng như thế khoáng sản có nguy cơ bị dụng còn lãng phí.
nào? cạn kiệt, sử dụng còn lãng - Việc khai thác một số 
 phí. khoáng sản đã làm ô nhiễm 
- Vì sao việc khai thác môi trường 
khoáng sản phải đi đôi với HS: Vì trong quá trình 
việc bảo vệ môi trường? khai thác dể gây ô nhiễm 
(GDMT) môi trường.
GV: Nước ta có biện pháp b) Biện pháp bảo vệ
gì để bảo vệ tài nguyên - Phải khai thác hơp lí, sử 
khoáng sản? HS: Luật khoáng sản dụng tiết kiệm và có hiệu 
- Nêu những nguyên nhân HS: Kĩ thuật khai thác quả.
làm cạn kiệt nhanh chóng chế biến còn lạc hậu, - Cần thực hiện nghiêm luật 
một số tài nguyên khoáng thăm dò chưa chính xác, khoáng sản của Nhà nước 
sản nước ta? phân bố rải rác ta.
Bước 2: HS thực hiện 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá 
thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
HS trình bày kết quả; các 
 3 HS khác nhận xét, bổ sung 
đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
Các vùng mỏ chính Đáp án Các mỏ khoáng sản chính 
1. Đông Bắc Bắc Bộ 1 – d a. Bô xít ( Lâm Đồng, Đăk Lăk) cao 
 lanh ( Lâm Đồng)
2. Tây Bắc 2 - b b. Đồng ( Sơn La), Vàng Mai Sơn ( 
 Hoà Bình)
3. Bắc Trung Bộ 3 – e c. Than nâu, mỏ khí tự nhiên ( ĐBSH); 
 Than bùn ( ĐBSCL)
4. Tây Nguyên 4 – a d. Mỏ sắt Trại Cau ( Thái Nguyên); 
 than đá Cẩm Phả ( Quảng Ninh), thiết 
 Tĩnh Túc ( Cao Bằng)
5. Các đồng bằng 5 – c e. Crôm Cổ Định ( Thanh Hoá), sắt 
 Thạch Khê ( Hà Tĩnh), đá quý Quỳ 
 Châu ( Nghệ An), thiếc Quỳ Hợp ( 
 Nghệ An)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và hoàn 
thành câu hỏi sau:
Nối các ô ở cột Các vùng mỏ chính với các ô ở cột Các mỏ khoáng sản chính cho phù 
hợp
Các vùng mỏ chính Đáp án Các mỏ khoáng sản chính 
1. Đông Bắc Bắc Bộ 1 - a. Bô xít ( Lâm Đồng, Đăk Lăk) cao 
 lanh ( Lâm Đồng)
2. Tây Bắc 2 - b. Đồng ( Sơn La), Vàng Mai Sơn ( 
 Hoà Bình)
3. Bắc Trung Bộ 3 - c. Than nâu, mỏ khí tự nhiên ( ĐBSH); 
 Than bùn ( ĐBSCL)
4. Tây Nguyên 4 - d. Mỏ sắt Trại Cau ( Thái Nguyên); 
 4 than đá Cẩm Phả ( Quảng Ninh), thiết 
 Tĩnh Túc ( Cao Bằng)
5. Các đồng bằng 5 - e. Crôm Cổ Định ( Thanh Hoá), sắt 
 Thạch Khê ( Hà Tĩnh), đá quý Quỳ 
 Châu ( Nghệ An), thiếc Quỳ Hợp ( 
 Nghệ An)
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 
kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về khoáng sản VN
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua tìm hiểu thực tế, hãy xác định những nguyên nhân là 
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản của nước ta và lấy ví dụ về một loại khoáng sản cụ 
thể.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 5 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn Thị Nhẫn 
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) (TUẦN 23)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN 
- Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc - đông nam.
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc - đông nam và vòng cung.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra 
tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa hình Việt Nam để hiểu và 
trình bày một số đặc điểm chung của địa hình, mô tả đặc điểm và sự phân bố các khu 
vực địa hình ở nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận xét tác động của con người tới 
địa hình qua tranh ảnh thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Giữ gìn, bảo vệ trạng thái ban đầu địa hình của địa phương mình đang 
ở.
- Chăm chỉ: Phân tích các đặc điểm chính của địa hình Việt Nam.
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của 
địa hình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
Lược đồ địa hìnhViệt Nam
 6 2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan sát tranh và nêu tên các dạng địa hình ở nước ta
c) Sản phẩm:
HS nêu được các dạng địa hình: núi, đồng bằng, ven biển, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên giới thiệu các hình ảnh yêu cầu học sinh nhận biết 
các hình ảnh thể hiện điều gì về đặc điểm địa hình nước ta?
Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình.
Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung 
đáp án
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa 
hình Việt Nam (12 phút)
Mục tiêu: 
 Sử dụng bản đồ, lược đồ Địa hình Việt Nam để hiểu và trình bày một số đặc điểm 
chung của địa hình, mô tả đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta
Bước 1: GV yêu cầu HS 1. Đồi núi là bộ phận quan 
đọc thông tin trong SGK trọng nhất của cấu trúc 
kết hợp với quan sát lược địa hình Việt Nam:
đồ và trả lời các câu hỏi:
- Cho biết nước ta có mấy HS: Nước ta có 2 dạng 
dạng địa hình? địa hình chủ yếu là đồi 
 núi và đồng bằng. 
- Dạng địa hình nào chiếm HS: Dạng địa hình đồi 
diện tích lớn? núi chiếm diện tích lớn.
- Nêu đặc điểm từng dạng HS: + Đồi núi nước ta tạo 
 7 địa hình? thành một cánh cung lớn 
 hướng ra biển Đông 
 + Đồng bằng thấp, phân 
 bố ven biển.
- Địa hình có thuận lợi – HS: Thuận lợi: phát triển 
khó khăn gì cho phát triển đa dạng các ngành kinh tế 
kinh tế – xã hội ? ở từng dạng địa hình.
 + Khó khăn: chịu nhiều 
 thiên tai, ngập lụt, địa 
 hình bị chia cắt.
- Địa hình đa dạng, phong - Nguyên nhân: sự vận 
phú – nguyên nhân chủ yếu động kiến tạo địa chất từ 
nào tạo nên sự đa dạng của giai đoạn cổ kiến tạo đến 
địa hình? hiện nay. - Địa hình Việt Nam đa 
- Tìm trên hình 28.1, đỉnh - HS xác định đỉnh núi dạng, trong đó quan trọng 
núi Phanxipăng và đỉnh Phanxipăng và đỉnh Ngọc nhất là bộ phận đồi núi 
Ngọc Linh. Linh trên lược đồ địa hình chiếm ¾ diện tích, nhưng 
 VN. chủ yếu là đồi núi thấp.
- Tìm các nhánh núi, khối - Các nhánh núi, khối núi - Đồi núi chạy từ Tây Bắc 
núi lớn ngăn cách và phá lớn ngăn cách và phá vỡ 
 đến Đông Nam Bộ dài 1400 
vỡ tính liên tục của dải tính liên tục của dải đồng 
đồng bằng ven biển nước bằng ven biển: Tam Điệp, km tạo thành cánh cung 
ta? Hoành Sơn, Bạch Mã, hướng ra biển Đông.
- Đồng bằng nước ta chiếm - Đồng bằng nước ta 
diện tích như thế nào? Phân chiếm ¼ diện tích lãnh 
bố? Xác định trên bản đồ thổ. HS xác định trên bản - Địa hình đồng bằng chỉ 
các đồng bằng lớn. đồ các đồng bằng lớn: 
 chiếm ¼ diện tích lãnh thổ. 
Bước 2: HS thực hiện ĐBCSL và ĐBSH.
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá 
thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
HS trình bày kết quả; các 
HS khác nhận xét, bổ sung 
đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên 
và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau ( 13 phút)
 8 Mục tiêu:
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc - đông nam.
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc - đông nam và vòng cung.
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng chung 
của địa hình.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Bước 1: GV yêu cầu HS 2. Địa hình nước ta được 
đọc thông tin trong SGK tân kiến tạo nâng lên và 
kết hợp với quan sát , tạo thành nhiều bậc kế 
phân tích bảng số liệu và 
 tiếp nhau
trả lời các câu hỏi:
- Lãnh thổ Việt Nam được HS: Lãnh thổ Việt Nam 
tạo lập vững chắc ở giai được tạo lập vững chắc ở 
đoạn nào? giai đoạn Cổ kiến tạo.
- Vận động Tân kiến tạo HS: Vận động Tân kiến 
ảnh hưởng như thế nào đến làm địa hình nước ta 
địa hình nước ta? được nâng cao và phân 
 thành nhiều bậc kế tiếp 
 - Vận động tạo núi ở giai 
 nhau.
 đoạn Tân kiến tạo địa hình 
- Vì sao nói địa hình nước HS: Do núi được nâng lên 
 nước ta nâng cao và phân 
ta là địa hình già nâng cao cao hơn, các đồng bằng 
 thành nhiều bậc kế tiếp 
trẻ lại ? được san bằng thể hiện 
 nhau.
 tính phân bậc địa hình rõ 
 rệt.
- Đặc điểm phân tầng của HS: Núi đồi và đồng 
địa hình VN bằng, thềm lục địa thấp 
 dần từ nội địa ra tới biển.
- Nêu hướng địa hình chính HS: Có hai hướng chính: 
của nước ta. Tây bắc - đông nam và - Địa hình phân thành nhiều 
- Xác định các vùng núi cao vòng cung. bậc kế tiếp nhau: núi đồi, 
và các cao nguyên badan, HS: xác định trên lược đồng bằng, thềm lục địa 
các đồng bằng trẻ, phạm vi đồ. - Địa hình nước ta có hai 
thềm lục địa ? hướng chính: Tây bắc - 
Bước 2: HS thực hiện đông nam và vòng cung.
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá 
thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
HS trình bày kết quả; các 
 9 HS khác nhận xét, bổ sung 
đáp án. 
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và 
chịu tác động mạnh mẽ của con người (10 phút)
Mục tiêu: Biết được địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Bước 1: GV yêu cầu HS 3. Địa hình nước ta mang 
đọc thông tin trong SGK tính chất nhiệt đới gió 
kết hợp với quan sát lược mùa và chịu tác động 
đồ và hoàn thành các câu 
 mạnh mẽ của con người
hỏi:
- Địa hình nước ta bị biến HS: Khí hậu nhiệt đới gió 
đổi do những nhân tố nào? mùa ẩm và sự tác động 
 của con người.
 - Em hãy kể tên một số HS: Một số hang động - Địa hình nước ta mang 
hang động nổi tiếng ở nước nổi tiếng ở nước ta: tính chất nhiệt đới gió mùa 
ta? Phong Nha, Sơn Đoòng.. ẩm (đất, đá trên bề mặt bị 
Bước 2: HS thực hiện 
 phong hóa mạnh mẽ, các 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, khối núi bị cắt xẻ, xâm 
theo dõi, gợi ý, đánh giá thực, xói mòn,...)
thái độ học tập của HS - Sự khai phá của con người 
Bước 3: Đại diện một số làm cho địa hình bị biến đổi 
HS lên bảng ghi kết quả; mạnh mẽ (xây dựng đô thị, 
các HS khác nhận xét, bổ hầm mỏ, giao thông, đê, 
sung.
 đập, kênh rạch,...)
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức. 
Tích hợp giáo dục bảo vệ 
môi trường.
- THGDBVMT: Em hãy HS: Gây ra hiện tượng lũ 
cho biết khi rừng bị con bùn, lũ ống, lũ quét, 
người chặt phá thì mưa lũ ảnh hưởng nghiêm trọng 
sẽ gây ra hiện tượng gì ? đến đời sống người dân. 
Bảo vệ rừng có những lợi Bảo vệ rừng sẽ bảo vệ 
ích gì ? được cuộc sống của 
GV: Phân tích hình thành người dân.
của một số dạng địa hình 
 10 của nước ta.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS quan sát lược đồ và lần lượt kể tên các dạng địa hình nước ta 
(đồng bằng, núi, cao nguyên)
Bước 2: HS có 2 phút kể tên các dạng địa hình.
Bước 3: GV mời các HS tham gia kể tên. GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về địa hình Việt Nam
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm hiểu địa phương em có những địa hình nào và địa 
hình nào chiếm diện tích lớn.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 KÍ DUYỆT TUẦN 23:
 Ngày 3 tháng 2 năm 2021
 - Nội dung:
 - Phương pháp:
 - Hình thức:
 Võ Thị Ánh Nhung
 11

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_8_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nhan.docx