Giáo án Địa lí 8 - Tuần 23, Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Ánh Nhung

docx 5 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Tuần 23, Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Ánh Nhung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Võ Thị Ánh Nhung 
 TÊN BÀI DẠY:BÀI 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN 
 KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 23- tiết 27)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể tên được một số loại khoáng sản của nước ta.
- Chứng minh được Việt Nam là nước giàu khoáng sản nhưng giàu về chủng loại, 
phần lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù môn học: 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Biết được sự đa dạng về các mỏ khoáng sản ở 
VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các 
mỏ khoáng sản ở nước ta. Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng 
sản trên bản đồ.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích được những nguyên nhân 
làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản và nêu được hậu quả khi sử dụng lãng phí 
tài nguyên.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Đề xuất được những biện pháp bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
Bản đồ khoáng sản VN, hộp khoáng sản.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
 35 HS dựa vào kiến thức thực tế để kể tên các mỏ khoáng sản có ở nước ta.
c) Sản phẩm:
HS nêu được một số mỏ khoáng sản lớn như: Than, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, mỏ 
dầu, mỏ khí, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Chia lớp ra làm 2 nhóm. Từng thành viên trong nhóm lên 
bảng ghi tên các mỏ khoáng sản có ở nước ta. Nhóm nào ghi được nhiều khoáng sản 
hơn trong 2 phút sẽ chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện trò chơi trong 2 phút.
Bước 3: GV tổng kết trò chơi. Chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Mục tiêu: 
 - Chứng minh được Việt Nam là nước giàu khoáng sản nhưng giàu về chủng loại, 
phần lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa.
- Phân tích được những nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản và 
nêu được hậu quả khi sử dụng lãng phí tài nguyên.
- Đề xuất được những biện pháp bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu 1. Việt Nam là nước giàu 
về tiềm năng khoáng sản tài nguyên khoáng sản:
Việt Nam (15 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS 
đọc thông tin trong SGK 
kết hợp với quan sát lược - Các mỏ khoáng sản: 
đồ khoáng sản VN và trả Than, dầu, khí, sắt, thiếc, 
lời các câu hỏi: vàng, đồng, 
- Kể tên các mỏ khoáng sản - HS xác định vị trí các 
chính ở nước ta. mỏ khoáng sản trên lược 
 đồ.
- Xác định vị trí các mỏ HS: Nước ta có nguồn 
khoáng sản trên lược đồ. khoáng sản phong phú, đa 
- Hãy nhận xét về thành dạng. Phần lớn các mỏ có - Khoáng sản nước ta 
phần và trữ lượng khoáng trữ lượng vừa và nhỏ.
 phong phú về loại hình, đa 
sản ở Việt Nam? 
Bước 2: HS thực hiện dạng về chủng loại, nhưng 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra phần lớn các khoáng sản có 
giấy nháp; GV quan sát, trữ lượng vừa và nhỏ. 
theo dõi, gợi ý, đánh giá - Một số khoáng sản có trữ 
thái độ học tập của HS lượng lớn: Than, dầu khí, 
Bước 3: Đại diện một số apatit, đá vôi, sắt, crôm, 
HS trình bày kết quả; các 
 36 HS khác nhận xét, bổ sung đồng, thiếc, bôxit 
đáp án. 2. Sự hình thành các vùng 
Bước 4: GV nhận xét, bổ mỏ chính ở nước ta: 
sung và chuẩn kiến thức. (Giảm tải ) 
GV: giới thiệu sự hình 
thành các vùng mỏ chính ở 
nước ta.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu 3. Vấn đề khai thác và bảo 
về vấn đề khai thác và vệ tài nguyên khoáng sản:
bảo vệ tài nguyên khoáng HS: Khoáng sản là loại a) Thực trạng
sản (15 phút) tài nguyên không thể - Khoáng sản là tài nguyên 
Bước 1: Chuyển giao phục hồi. Có ý nghĩa rất không thể phục hồi
nhiệm vụ: lớn trong sự nghiệp công 
 - Hiện nay 1 số khoáng sản 
- THGDMT: Tại sao phải nghiệp hoá đất nước.
khai thác hợp lí, sử dụng HS: Hiện nay 1 số có nguy cơ bị cạn kiệt, sử 
tiết kiệm và có hiệu quả khoáng sản có nguy cơ bị dụng còn lãng phí.
nguồn tài nguyên khoáng cạn kiệt, sử dụng còn lãng - Việc khai thác một số 
sản? 
 phí. khoáng sản đã làm ô nhiễm 
- Hiện nay một số khoáng môi trường 
sảncó hiện trạng như thế HS: Vì trong quá trình 
nào? khai thác dể gây ô nhiễm 
 môi trường.
 - THGDMT: Vì sao việc b) Biện pháp bảo vệ
khai thác khoáng sản phải - Phải khai thác hơp lí, sử 
đi đôi với việc bảo vệ môi HS: Luật khoáng sản dụng tiết kiệm và có hiệu 
trường? HS: Kĩ thuật khai thác quả.
GV: Nước ta có biện pháp chế biến còn lạc hậu, - Cần thực hiện nghiêm luật 
gì để bảo vệ tài nguyên thăm dò chưa chính xác, khoáng sản của Nhà nước 
khoáng sản? phân bố rải rác ta.
- Nêu những nguyên nhân 
làm cạn kiệt nhanh chóng 
một số tài nguyên khoáng 
sản nước ta? 
Bước 2: HS thực hiện 
nhiệm vụ, ghi kết quả ra 
giấy nháp; GV quan sát, 
theo dõi, gợi ý, đánh giá 
thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
HS trình bày kết quả; các 
HS khác nhận xét, bổ sung 
 37 đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
 Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
Các vùng mỏ chính Đáp án Các mỏ khoáng sản chính 
1. Đông Bắc Bắc Bộ 1 – d a. Bô xít (Lâm Đồng, Đăk Lăk) cao 
 lanh (Lâm Đồng)
2. Tây Bắc 2 - b b. Đồng (Sơn La), Vàng Mai Sơn 
 (Hoà Bình)
3. Bắc Trung Bộ 3 – e c. Than nâu, mỏ khí tự nhiên (ĐBSH); 
 Than bùn (ĐBSCL)
4. Tây Nguyên 4 – a d. Mỏ sắt Trại Cau (Thái Nguyên); 
 than đá Cẩm Phả (Quảng Ninh), thiết 
 Tĩnh Túc (Cao Bằng)
5. Các đồng bằng 5 – c e. Crôm Cổ Định (Thanh Hoá), sắt 
 Thạch Khê ( Hà Tĩnh), đá quý Quỳ 
 Châu ( Nghệ An), thiếc Quỳ Hợp
 (Nghệ An)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và hoàn 
thành câu hỏi sau:
Nối các ô ở cột Các vùng mỏ chính với các ô ở cột Các mỏ khoáng sản chính cho phù 
hợp
Các vùng mỏ chính Đáp án Các mỏ khoáng sản chính 
1. Đông Bắc Bắc Bộ 1 - a. Bô xít (Lâm Đồng, Đăk Lăk) cao 
 lanh (Lâm Đồng)
2. Tây Bắc 2 - b. Đồng (Sơn La), Vàng Mai Sơn 
 (Hoà Bình)
3. Bắc Trung Bộ 3 - c. Than nâu, mỏ khí tự nhiên ( ĐBSH); 
 Than bùn (ĐBSCL)
4. Tây Nguyên 4 - d. Mỏ sắt Trại Cau (Thái Nguyên); 
 than đá Cẩm Phả (Quảng Ninh), thiết 
 38 Tĩnh Túc (Cao Bằng)
5. Các đồng bằng 5 - e. Crôm Cổ Định (Thanh Hoá), sắt 
 Thạch Khê (Hà Tĩnh), đá quý Quỳ 
 Châu ( Nghệ An), thiếc Quỳ Hợp 
 (Nghệ An)
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 
kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về khoáng sản VN
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua tìm hiểu thực tế, hãy xác định những nguyên nhân là 
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản của nước ta và lấy ví dụ về một loại khoáng sản cụ 
thể.
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 39

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_8_tuan_23_bai_26_dac_diem_tai_nguyen_khoang_s.docx