Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn Thị Nhẫn TÊN BÀI DẠY: BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn (Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), phạm vi lãnh thổ của nước ta (bao gồm cả phần đất liền và phần biển, ghi nhớ diện tích đất tự nhiên của nước ta). - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội. - Biết được đặc điểm lãnh thổ VN: Kéo dài từ Bắc đến Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rộng về phía đông và đông nam. * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng 23.2. Các điểm cực trên đất liền Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ hành chính vị trí, giới hạn của Việt Nam . Phân tích đặc điểm lãnh thổ dựa trên bản đồ hành chính. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất các giải pháp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ta hiện nay. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các tỉnh của cả nước. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khó khăn mà người dân Miền Trung thường gặp phải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Bản đồ hành chính Việt Nam 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, Átlát, sách tập ghi bài, tập bản đồ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 1 a) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, hiểu biết về vị trí, giới hạn, đặc điểm lãnh thổ Việt Nam. - Sử dụng kĩ năng đọc bản đồ để nhận biết các đặc điểm chính về vị trí, giới hạn của lãnh thổ nước ta. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh nêu lên vị trí giới hạn lãnh thổ. c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được đặc điểm lãnh thổ Việt Nam. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp bản đồ hành chính Việt Nam. Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam cho biết bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cụ thể nước nào? Bước 2: HS quan sát bản đồ và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vị trí giới hạn và đặc điểm lãnh thổ (19 phút) Mục tiêu: - Tính toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí, giới hạn, diện tích hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn và giá trị cơ bản của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội của nước ta. Bước 1: Chuyển giao 1. Vị trí giới hạn lãnh thổ: nhiệm vụ a. Phần đất liền: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với - Cực Bắc: 23023/ B – quan sát lược đồ tự nhiên HS: Nêu vị trí Việt Nam 105020/Đ Việt Nam và trả lời các trên bản đồ. - Cực Nam: 8034/ B – câu hỏi: 104040/Đ - Diện tích của VN. HS: Xác định. - Cực Tây: 22022/ B – - Tọa độ các điểm cực HS: Nằm trong đới khí 102010/ Đ. Bắc, Nam, Đông, Tây của hậu nhiệt đới gió mùa. - Cực Đông: 12040/ B – phần đất liền. Nằm trong múi giời thứ 7 109024/ Đ. - Các quốc gia tiếp giáp và 8 S: 331212km2 - Nằm trong đới khí hậu với Việt Nam. HS: Biển nước ta nằm nhiệt đới diện tích 331212 - Diện tích biển VN. Các phía Đông lãnh thổ. Tiếp km2 vịnh biển, các quần đảo giáp với biển của Trung b. Phần biển: VN. Quốc, Thái Lan, và các Bước 2: HS thực hiện biển của các nước hải - Biển nước ta nằm phía nhiệm vụ, ghi kết quả ra đảo. đông lãnh thổ có rất nhiều giấy nháp; GV quan sát, đảo và quần đảo. 2 theo dõi, gợi ý, đánh giá - Diện tích khoảng 1 triệu thái độ học tập của HS km2 Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. Bước 4: GV nhận xét, bổ HS: Vùng trời là khoảng c. Vùng trời: sung và chốt kiến thức không phận bao trùm lên - Vùng trời là khoảng không lãnh thổ nước ta gồm: cả vùng đất liền, vùng phận bao trùm lên cả vùng Vùng đất liền, vùng biển biển, các đảo và quần đất liền, vùng biển, các đảo và vùng trời. đảo. và quần đảo. * Nêu những đặc điểm d. Đặc điểm vị trí địa lí Việt của vị trí địa lí VN về mặt HS: - Nằm trong vùng nội Nam về mặt tự nhiên: tự nhiên. HS dựa vào chí tuyến. - Nằm trong vùng nội chí thông tin SGK/ 84 và trả - Gần trung tâm khu vực tuyến. lời. Đông Nam Á. - Gần trung tâm khu vực - Cầu nối giữa đất liền Đông Nam Á. và biển, giữa các nước - Cầu nối giữa đất liền và Đông Nam Á đất liền và biển, giữa các nước Đông Đông Nam Á hải đảo. Nam Á đất liền và Đông - Nơi giao lưu giữa các Nam Á hải đảo. luồng gió mùa và sinh - Nơi giao lưu giữa các vật. luồng gió mùa và sinh vật. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ(16p) (Cá nhân/ nhóm) Mục tiêu: - Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta - Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta. - Đánh giá hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng tới tự nhiên. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: Chuyển giao 2. Đặc điểm lãnh thổ: nhiệm vụ: THGDKNS: Tư duy, giao tiếp, thu thập và xử lí thông tin... Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lãnh thổ nước ta phần đất liền Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược 3 đồ và hoàn thành các câu a. Phần đất liền: hỏi: - Lãnh thổ kéo dài từ Bắc – - Phần đất liền nước ta - Phần đất liền nước ta Nam 1650km bề ngang phần kéo dài theo chiều Bắc – kéo dài theo chiều Bắc – đất liền hẹp. Nam dài bao nhiêu? Nam dài 1650km - Đường bờ biển uốn khúc - Nơi hẹp nhất theo chiều - Nơi hẹp nhất theo chiều chữ S dài 3260km. Đông - Tây? Đông – Tây chưa đầy 50 - Vị trí, hình dạng, kích - Chiều dài đường biên km thước lãnh thổ có ý nghĩa lớn giới trên đất liền? - Chiều dài đường biên trong hình thành đặc điềm - Chiều dài đường bờ giới trên đất liền 4600km địa lí tự nhiên độc đáo. biển? - Chiều dài đường bờ - Nước ta có đủ điều kiện biển 3260km phát triển nhiều loại hình -> Hình dạng lãnh thổ giao thông vận tải. Nhưng trở -> Hình dạng lãnh thổ Việt Nam: Lãnh thổ nước ngại do thiên tai... Việt Nam. ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp chiều Đông - Tây. Đường bờ biển uốn cong hình chữ S hợp với đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản lãnh thổ Việt Nam. - Hình dạng lãnh thổ có - Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào ảnh hưởng như thế nào tới tới các điều kiện tự nhiên các điều kiện tự nhiên và và hoạt động GTVT: Phát hoạt động GTVT triển được nhiều loại hình Bước 2: HS thực hiện GTVT. -Tuy nhiên hình nhiệm vụ, ghi kết quả ra dạng lãnh thổ nước ta giấy nháp; GV quan sát, cũng mang lại không ít theo dõi, gợi ý, đánh giá khó khăn: Lãnh thổ dài và thái độ học tập của HS hẹp ngang, nằm sát biển Bước 3: Đại diện một số nên các tuyến đường dễ HS trình bày kết quả; các bị hư hỏng bởi thiên tai: HS khác nhận xét, bổ Bão, lũ lụt, sóng, nhất là sung đáp án. tuyến đường Bắc –Nam. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. b. Phần biển: Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm biển Đông thuộc chủ quyền của nước ta. Bước 1: GV yêu cầu HS 4 đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ và trả lời các câu hỏi: - Tên đảo lớn nhất của - Đảo lớn nhất của nước nước ta là gì? Thuộc tỉnh ta: Phú Quốc. Thuộc tỉnh - Biển nước ta mở rộng về nào? Kiên Giang. phía đông và đông nam có - Nêu tên quần đảo xa - Quần đảo xa nhất của nhiều đảo và quần đảo. nhất của nước ta? Chúng nước ta: Hoàng Sa (TP thuộc tỉnh, thành phố Đà Nẵng); Trường Sa nào? (Khánh Hoà) - Kể tên một số ngành - Một số ngành kinh tế kinh tế biển mà em biết? biển: giao thông vận tải, Bước 2: HS thực hiện du lịch, khoáng sản, khai nhiệm vụ, ghi kết quả ra thác và nuôi trồng thuỷ giấy nháp; GV quan sát, hải sản theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. Bước 4: GV nhận xét, bổ - Có ý nghĩa chiến lược về an sung và chuẩn kiến thức. ninh và phát triển kinh tế. * Tích hợp giáo dục quốc phòng – an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án tuỳ theo khả năng của mình d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: - Biển nước ta nằm phía nào lãnh thổ? Tiếp giáp với biển của nước nào? - Vị trí địa lí và hình dạng, lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 5 kiến thức của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về Việt Nam b) Nội dung: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn ở Việt Nam c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích vì sao nước ta có nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú. Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 6 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn Thị Nhẫn TÊN BÀI DẠY: BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt: - Vị trí, giới hạn biển và chủ quyền vùng biển Việt Nam. - Đặc điểm tự nhiên của Biển Đông và vùng biển nước ta. - Đặc điểm về tài nguyên và một số vấn đề về môi trường vùng Biển Việt Nam. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích lược đồ hình 24.1, 24.3 tìm ra đặc điểm vùng biển Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên lược đồ khu vực Biển Đông vị trí , giới hạn vùng biển ViệtNam. Phân tích giá trị của tài nguyên biển dựa trên những tranh ảnh về vùng biển Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất các giải pháp cho việc giữ gìn và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển hiện nay. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển của nước ta. Đặc biệt với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. (Tích hợp QPAN) - Chăm chỉ: Tìm hiểu các tài nguyên và bãi biển đẹp của cả nước. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khó khăn mà người dân miền ven biển thường gặp phải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Lược đồ khu vực Biển Đông, tranh về các vùng biển đẹp. 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, Átlát, sách tập ghi bài, tập bản đồ. 7 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, hiểu biết về vị trí, giới hạn, đặc điểm thủy văn của biển Việt Nam. - Sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các tài nguyên biển của nước ta. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh nêu lên vị trí giới hạn, đặc điểm thủy văn của biển Việt Nam. c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được đặc điểm vùng biển Việt Nam d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp tranh ảnh về các vùng biển đẹp của Việt Nam. Quan sát tranh ảnh về các vùng biển đẹp của Việt Nam cho biết đây là cảnh đẹp của các vùng nào nước ta bài học hôm nay ta sẽ tỉm hiểu? Bước 2: HS quan sát tranh ảnh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung HĐ 2.1: Tìm hiểu đặc điểm chung của Biển Việt Nam: Cá nhân/ nhóm (20 phút) Mục tiêu: - Xác định được vị trí, diện tích và các bộ phận của vùng biển Việt Nam. - Nêu được các đặc điểm chung về tự nhiên của vùng biển Việt Nam. THGDKNS: Tư duy, giao 1. Đặc điểm chung của Biển tiếp, thu thập và xử lí Việt Nam: thông tin... - Bước 1: Chuyển giao a. Diện tích, giới hạn: nhiệm vụ: GV: yêu cầu Hs xác định HS: Xác định vùng biển trên lược đồ 24.1 vị trí, và Vịnh Bắc Bộ, Vịnh giới hạn của biển Đông. - Biển Đông là 1 biển lớn với Thái Lan. diện tích khoảng: 3.447.000 - Diện tích Biển Đông là HS: Lớn đứng thứ 3 trong km2, tương đối kín, nằm trải bao nhiêu? Biển Đông các biển thuộc TBD, S: rộng từ xích đạo tới chí tuyến thông với Thái Bình 3447000 km2. bắc. Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển nào? - Tương đối kín: Thông - Vùng biển Việt Nam là với TBD và AĐD qua các 1 phần của Biển Đông, diện - Phần biển Việt Nam eo biển hẹp. tích khoảng 1 triệu km2. nằm trong biển Đông tiếp giáp với vùng biển của HS: Biển Đông tiếp giáp những quốc gia nào? những quốc gia: Trung 8 GV: Có những cơ sở pháp quốc, Philippin, Malaixia, lí của nhà nước ta để Brunây, In đô nê xi a, khẳng định chủ quyền của Singapo, Thái Lan, Việt Nam đối với Biển Campuchia. Đông và hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. (QPAN) GV: Công ước về Luật GV: Giới thiệu các mốc biển năm 1982. chủ quyền chủ yếu trên đất liền và biển, đảo. (QPAN) GV: Dựa vào thông tin b) Đặc điểm khí hậu và hải thảo luận chứng minh văn: vùng Biển Việt Nam HS: Thảo luận nhóm và mang đậm tính chất nhiệt đại diện trình bày. Các đới gió mùa qua đặc điểm khác nhận xét và bổ sung khí hậu và hải văn của biển. GV sẽ gợi ý trả lời các câu hỏi sau: - Chế độ gió:Gió thổi theo - Cho biết chế độ gió trên HS: Chia làm 2 mùa gió: mùa: Biển Đông? mùa gió đông bắc vá mùa + Gió hướng Đông Bắc: gió tây nam. chiếm ưu thế và hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau + Gió hướng Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10. - Cho biết chế độ nhiệt ở HS: Hạ mát, đông ấm hơn - Chế độ nhiệt: Nhiệt độ biển. đất liền. trung bình năm của tầng nước mặt trên 23oC, mùa hè mát mẻ, mà đông ấm áp. - Cho biết hướng chảy của HS: Mùa Đông: ĐB – - Dòng biển: Dòng biển lạnh các dòng biển ứng theo 2 TN. Mùa Hạ: Ngược lại. theo hướng Đông Bắc, dòng mùa gió. biển nóng theo hướng Tây Nam. - Lượng mưa trên biển? HS: Thường ít hơn đất - Chế độ mưa: lượng mưa So với đất liền? (nhỏ liền, xuất hiện sương mù trên biển thường ít hơn trên hơn). cuối đông, đầu hạ. đất liền. Lượng mưa từ 1100- 1300mm/năm 9 - Chế độ thuỷ triều như HS: Xuất hiện tạp triều và - Chế độ triều: Phức tạp thế nào? Độ muối? nhật triều. Độ muối 30 – và độc đáo. 33% Bước 2: GV nhận xét và - Độ mặn trung bình: 30 chuẩn xác kiến thức. – 33%. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam: Cá nhân (15 phút) Mục tiêu: - Trình bày được những ảnh hưởng của biển đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. - Đánh giá hiện trạng vấn đề môi trường biển nước ta, nguyên nhân và các giải pháp. - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh ảnh để trả lời các câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: Chuyển giao 2. Tài nguyên và bảo vệ nhiệm vụ: môi trường biển Việt Nam: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết và thông tin SGK, hãy: - Kể tên Biển Việt Nam HS: Dầu khí, kim loại, có những tài nguyên gì? phi kim loại, tôm, a. Tài nguyên biển: Phong Là cơ sở cho những ngành cua giao thông, du lịch, phú, đa dạng (thủy sản, kinh tế nào. hải cảng khóang sản nhất là dầu mỏ - Cho biết một số thiên tai HS: Bão, xâm thực... và khí đốt, muối, du lịch- có thường gặp biển VN. nhiều bãi biển đẹp ) - Môi trường biển Việt HS: Một số nơi đang bị ô Nam hiện nay đang ở nhiễm. tình trạng gì? b. Môi trường biển: Gv: Biển đã đem lại HS: Khai thác kinh tế và - Một số thiên tai thường những thuận lợi và khó phục vụ nhiều cho đới xảy ra trên vùng biển nước ta khăn gì cho kinh tế và đời sống. (mưa, bão, sóng lớn, triều sống? cường). GV: Muốn khai thác tài nguyên biển lâu bền, và HS: khai thác tiết kiệm, - Vấn đề ô nhiễm nước bảo vệ tốt môi trường có ý thức bảo vệ môi biển, suy giảm nguồn hải sản biển VN, ta cần làm trường biển. đang đặt ra đòi hỏi chúng ta gì?(Giáo dục môi cần khai thác hợp lí, bảo vệ trường). môi trường biển. GV: Liên hệ giáo dục HS. 10 Bước 2: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án tuỳ theo khả năng của mình d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Em hãy đóng vai mình là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng biển Việt Nam cho du khách quốc tế. Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về vùng biển Việt Nam. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích vì sao Đảng và nhà nước ta lại chú trọng phát triển bền vững kinh tế biển? Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. KÍ DUYỆT TUẦN 22: Ngày 27 tháng 1 năm 2021 - Nội dung: - Phương pháp: - Hình thức: Võ Thị Ánh Nhung 11
Tài liệu đính kèm: