Giáo án Địa lí 8 - Tuần 19-21 - Lê Thị Ngọc Huyền

docx 54 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Tuần 19-21 - Lê Thị Ngọc Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên
Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền
 BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 
 KHU VỰC ĐÔNG Á
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 19, tiết 19)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Nắm vững đặc điểm chung về dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực 
Đông Á.
- Hiểu rõ đặc điểm cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích các bảng số liệu về KT-XH của 
khu vực Đông Á. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á để giải thích 
về sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Đông Á
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ tình hình xuất nhập khẩu 
giữa các nước khu vực Đông Á và Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: HS trân trọng về mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các 
nước. Thể hiện thái độ khách quan trong mối quan hệ VN – Trung Hoa
- Chăm chỉ: Tìm hiểu kinh tế xã hội của các nước khu vực Đông Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Đông Á
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế Đông Á
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục đích:
- HS xác định được các nước có nền kinh tế phát triển trong khu vực Đông Á.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Samsung, Hyundai của Hàn Quốc. Toyota, Honda của Nhật Bản
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV phổ biển thể lệ trò chơi: “Đi tìm quốc gia”
- Mỗi tổ cùng quan sát mỗi hình ảnh trong 30 giây.
- Tổ nào rung chuông nhanh hơn sẽ giành quyền trả lời, mỗi câu trả lời đúng sẽ 
giành được 10 điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Tổng kết, khen thưởng cho HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào vấn đề: Trò chơi vừa rồi cho các 
em biết được các nước phát triển nằm trong khu vực Đông Á: Đông Á là khu vực 
đông dân nhất châu Á, là khu vực phát triển nhanh, nơi có nhiều nền kinh tế mạnh của thế giới. Trong tương lai, sự phát triển kinh tế của các nước Đông Á còn nhiều 
hứa hẹn...
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế (16 
phút)
a) Mục đích:
- Trình bày được đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội khu vực Đông Á.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ dân cư - kinh tế khu 
vực Đông Á để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi
+ Dân số Đông Á chiếm 36,1% số dân châu Á
+ Chiếm bao nhiêu 21,5% số dân thế giới
+ Các nước và vùng lãnh thổ Đông Á: Trung Quốc, Nhật Bản, CHDCND Triều 
Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan 
- Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của 3 nước Đông Á: xuất khẩu > nhập khẩu.
- Nước có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất Nhật Bản.
d) Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS I. Khái quát về dân cư và 
xem bảng số liệu. Số dân Đông Á năm 2020 đặc điểm phát triển kinh tế (1.679.683.528 người). Dân số Châu Á năm 2020 khu vực Đông Á:
là 4.655.772.489 người. Dân số thế giới 1. Dân cư: 
7.825.819.885 người. Đây là khu vực có dân số 
Yêu cầu: đông,nhiều hơn dân số của 
 các châu lục khác trên thế 
+ Dân số Đông Á chiếm bao nhiêu % số dân châu 
 giới.
Á?(40%) -Chiếm bao nhiêu % số dân thế 
giới?(24%)
+ Tên các nước và vùng lãnh thổ Đông Á?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tính toán theo 
cặp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 
các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến 
thức của bài. 
- Nền kinh tế các nước Đông Á sau chiến tranh thế 
giới lần hai và hiện nay khác nhau như thế nào? 
(sau chiến tranh: kiệt quệ, nghèo khổ...; nay: phát 
triển nhanh)
 + NB là nước có nền kinh tế phát triển nhất, nằm 
trong nhóm G7 (group 7, nhóm 7 nước CN hàng 
đầu thế giới)
 + Hàn quốc, Đài Loan, Hồng Công là những 
nước có tốc độ tăng trưởng nhanh: nước NIC : 
công nghiệp mới) + Trung Quốc:đạt nhiều thành tựu lớn trong kinh 
tế...
Dân số của các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002, năm 2015 và năm 2020
 (Đơn vị: triệu người)
Năm
 2002 2015 2020
Nước, vùng lãnh thổ 
Trung Quốc 1288,0 1376,0* 1441,0
Nhật Bản 127,4 126,6 126,3
CHDCND Triều Tiên 23,4 25,2 25,8
Hàn Quốc 48,4 50,3 51,3
Đài Loan 22,5 
* Nhiệm vụ 2: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bảng 2. Đặc điểm phát triển kinh tế:
13.2 - Phát triển nhanh với thế 
- Cho biết tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của 3 mạnh về xuất khẩu, tốc độ 
nước Đông Á? tăng trưởng cao
- Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập - Những nước có các nền kinh 
khẩu cao nhất? tế phát triển mạnh của thế giới 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV mời HS trả như: Nhật Bản, Hàn Quốc, 
lời. Các HS khác nhận xét. Trung Quốc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến 
thức của bài. 
Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá của một số quốc gia Đông Á năm 2001, năm 
2015 và năm 2017
 (Đơn vị: tỉ USD)
 Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc
 Quốc 
 Nă
 gia 
 Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm m
 Tiêu 
 2001 2015 2017 2001 2015 2017 2001 2015 201
 chí
 7
Xuất 2263, 150, 573,
 403,5 625 698,4 266,6 2275 527 
khẩu 3 4 7
Nhập 1843, 141, 478,
 349,1 648 671,4 243,5 1682 436 
khẩu 8 1 5
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á ( 20 
phút)
a) Mục đích:
 - Trình bày và phân tích được sự phát triển kinh tế của một số quốc gia Đông Á. 
So sánh nền kinh tế giữa Nhật Bản và Trung Quốc.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi trong nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV II. Đặc điểm phát triển của một số 
yêu cầu HS quan sát bản đồ trên bảng, quốc gia Đông Á
lược đồ 12.1, khai thác thông tin SGK, * Nhật Bản
hiểu biết cá nhân thảo luận theo nhóm 
 + Là nước công nghiệp phát triển cao, tổ 
với các nhiệm vụ: 
 chức sản xuất hiện đại, hợp lí và hiệu quả 
Nhóm 1 & 2: Tìm hiểu về tình hình cao, nhiều ngành đứng đầu thế giới.
phát triển của Nhật Bản theo gợi ý sau: 
 + Chất lượng đời sống cao & ổn định.
+ Tình hình phát triển kinh tế 
 * Trung Quốc:
+ Các ngành công nghiệp đứng đầu.
 + Là nước đông dân nhất thế giới.
+ Chất lượng cuộc sống
 + Có đường lối chính sách mở cửa, hiện 
Nhóm 3 & 4: Tìm hiểu về tình hình đại hoá đất nước, nền kinh tế phát triển 
phát triển của Trung Quốc theo gợi ý nhanh.
sau: 
 + Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn 
+ Đường lối chính sách kinh tế. định.
+ Những thành tựu (nông nghiệp, CN, 
tốc độ tăng trưởng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các 
nhóm thực hiện nhiệm vụ theo như yêu 
cầu của GV, sau đó trao đổi trong 
nhóm để cùng thống nhất phương án 
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi bất 
kì HS trong nhóm báo cáo kết quả nhóm kết hợp với bản đồ; các nhóm 
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
a. HS xác định trên lược đồ
b. Top 10 các mặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản
Xe cộ: 146,2 tỷ đô la Mỹ (20,9% tổng xuất khẩu)
Máy móc bao gồm máy tính: 138,4 tỷ USD (19,8%)
Máy móc, thiết bị điện: 105,6 tỷ USD (15,1%)
Thiết bị quang học, kỹ thuật, y tế: 39,8 tỷ USD (5,7%)
Sắt, thép: 28 tỷ USD (4%)
Nhựa, hàng nhựa: 25,1 tỷ đô la Mỹ (3,6%)
Hóa chất hữu cơ: 17,9 tỷ đô la (2,6%)
Đá quý, kim loại quí: 15,2 tỷ USD (2,2%)
Tàu, thuyền: 12,3 tỷ đô la (1,8%)
Các loại nhiên liệu khoáng sản bao gồm dầu: 11,4 tỷ đô la (1,6%) c. Nhật Bản là một cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì. Vì 
vậy, có nhiều ngành công nghiệp của Nhật Bản được xếp vào vị trí hàng đầu thế 
giới. Ví dụ:
- Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển.
- Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy 
công nghiệp.
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy 
lạnh 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bản đồ trống Châu Á, yêu cầu HS thực 
hiện nhiệm vụ sau:
a. Xác định các quốc gia thuộc khu vực Đông Á. Xác định vị trí của Nhật Bản, 
Trung Quốc, Hàn Quốc.
b. Kể tên các mặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản
c. Nêu những ngành sản xuất công nghiệp của Nhật Bản đứng đầu thế giới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm 
khác nhận xét. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức của bài. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về kinh tế khu vực Đông Á. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nhận xét được mối liên hệ kinh tế giữa Việt Nam với Đông Á
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Nhận xét về các mặt hàng 
xuất, nhập khẩu của Việt Nam với một số quốc gia Đông Á.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên
Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền
 BÀI 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 19, tiết 20)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả và trình bày vị trí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á.
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu của khu vực
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên để giải thích một số đặc điểm về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan 
khu vực.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích lược đồ, bản đồ và biểu đồ để nhận biết vị trí 
khu vực ĐNÁ trong châu lục và trên thế giới, rút ra ý nghĩa của vị trí cầu nối của 
khu vực về kinh tế và quân sự.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có thái độ khách quan, khoa học 
khi giải thích những đặc điểm tự nhiên một khu vực, có thái độ bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. - Chăm chỉ: Tìm hiểu, phân tích các điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với các quốc gia thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh,...
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Pa-đăng và Y-an- gun
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục đích:
- HS được hiểu biết về vị trí khu vực và ý nghĩa của vị trí cầu nối ảnh hưởng đến 
đặc điểm tự nhiên
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS dựa vào hình ảnh GV cung cấp và đoán tên các quốc gia.
c) Sản phẩm:
HS nêu được tên các quốc gia: In-đô-nê-xi-a; Phi-lip-pin; Việt Nam; Sing-ga-po; 
Ma- lai-xi-a.
d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh: 
Quan sát các hình dưới đây, em hãy cho biết đây là những địa điểm ở khu vực nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế 
của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học 
sinh khác nhận xét, bổ sung đáp án
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới hạn khu vực ĐNÁ (10 phút)
a) Mục đích:
Trình bày được được ĐNÁ gồm bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai, là cầu nối 
giữa ÂĐD và TBD. Ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng.
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên khu vực Đông 
Nam Á để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi
- Cho biết vị trí, giới hạn của khu vực ĐNÁ: Nằm ở phía Đông Nam của lục địa Á 
– Âu. Diện tích: khoảng 4,5 triệu km2. ĐNÁ gồm phần đất liền là bán đảo Trung 
Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mãlai. HS xác định vị trí trên bản đồ.
- Ý nghĩa vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á: Khu vực có ý nghĩa lớn về kinh tế 
quân sự.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS I. Vị trí và giới hạn của 
đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát bản khu vực ĐNÁ
đồ khu vực ĐNÁ và trả lời các câu hỏi:
 - ĐNÁ gồm bán đảo Trung 
- Cho biết vị trí, giới hạn của khu vực ĐNÁ và xác Ấn và quần đảo Mã Lai
định trên bản đồ.
 - Là cầu nối giữa Ấn Độ 
- Nêu ý nghĩa vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Dương và Thái Bình Dương, 
Á? giữa châu Á và Châu Đại 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm Dương
vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, * Ý nghĩa: quan trọng về 
gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS kinh tế và quân sự
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số HS 
trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung 
đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên (25 phút)
a) Mục đích:
Nêu được đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan của bán đảo Trung Ấn 
và quần đảo Mã Lai
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bảng thông tin
Yếu tố TN Bán đảo Trung Ấn Quần đảo Mã Lai
Địa hình - Chủ yếu là núi cao hướng B-N, ĐB- - Hệ thống núi vòng cung, 
 TN, các cao nguyên thấp nhiều núi lửa
 - Các thung lũng sông chia cắt địa hình - Đồng bằng ven biển
 - Đồng bằng màu mỡ phân bố ở hạ lưu 
 sông, ven biển, dân cư đông đúc nguồn 
 lao động dồi dào
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, bão mùa hè thu Xích đạo và nhiệt đới gió mùa 
 (Y-an-gun) (Pa-đăng), nhiều bão
Sông ngòi Sông ngòi phát triển, có nhiều sông Ngắn dốc, nhỏ, chế độ nước 
 lớn, chế độ nước phụ thuộc vào mùa điều hòa, có giá trị thuỷ điện
 mưa
Cảnh Rừng nhiệt đới và rừng thưa, xa van Rừng rậm 4 mùa xanh quanh 
quan năm
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS 2. Đặc điểm tự nhiên
đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược 
 Bảng phụ
đồ hoàn thành bảng thông tin:
* Nhóm 1, 2: Dựa vào H14.1 và thông tin SGK 
tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của bán đảo Trung Ấn
* Nhóm 3, 4: Dựa vào H14.1 và 2 biểu đồ H14.2 
tìm hiểu 
đặc điểm tự nhiên của quần đảo Mã Lai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS 
thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV 
quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập 
của HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số 
nhóm HS lên bảng ghi kết quả của nhóm; nhóm 
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
* Liên hệ các trận động đất, núi lửa xảy ra ở khu 
vực Đông Nam Á trong những năm qua.
* Lồng ghép giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi 
trường
 Bảng thông tin
Yếu tố TN Bán đảo Trung Ấn Quần đảo Mã Lai Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi 
Cảnh quan
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án dựa trên kiến thức bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy về các điều 
kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên bảng vẽ nhanh chóng, 
đơn giản. Đại diện nhóm khác nhận xét, HS hoàn thiện vào vở. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức của bài. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về khu vực Đông Nam Á
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Hãy sưu tầm một số video, 
hình ảnh và viết một đoạn thông tin nói về những ảnh hưởng của thiên tai ở khu 
vực Đông Nam Á.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên
Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền
 BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 20, tiết 21)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của khu vực Đông Nam Á
- So sánh được các điểm tương đồng và khác biệt về mặt xã hội của các nước trong 
khu vực và nhận định được những thuận lợi của khu vực.
2. Năng lực
* Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích và nhận xét được các bảng số liệu 
thống kê về dân số của khu vực Đông Nam Á
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Dựa vào lược đồ, xác định sự phân bố dân cư của khu 
vực Đông Nam Á.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được các thế mạnh và hạn 
chế của dân cư xã hội Đông Nam Á.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chấp hành chính sách dân số và bảo vệ môi trường. Trân 
trọng các giá trị văn hóa đặc trưng của các nước
- Chăm chỉ: Biết được các đặc điểm về dân cư và xã hội của khu vực Đông Nam Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ phân bố dân cư châu Á
- Bảng số liệu, phiếu học tập
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_8_tuan_19_21_le_thi_ngoc_huyen.docx