Giáo án Đại số Lớp 8 - Tiết 1+2+3 - Năm học 2008-2009 - Nguyễn Đức Bản

Giáo án Đại số Lớp 8 - Tiết 1+2+3 - Năm học 2008-2009 - Nguyễn Đức Bản

GV: Yêu cầu HS xem ví dụ SGK sau đó hoạt động nhóm làm ?2 trong 2'

HS: Hoạt động nhóm làm ?2

GVHD:

- Chỉ ra các hạng tử của đa thức.

- Lấy đơn thức nhân với từng hạng tử.

- Cộng các tích lại.

Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV: Đánh giá, tổng kết.

HS: Đọc đề ?3 và tóm tắt bài toán.

GV: hãy nhắc lại công thức tính diện tích hình thang?

HS:[(Đáy lớn + đáy bé) x chiều cao]: 2

HS làm việc cá nhân ?3.

GV yêu cầu HS rút gọn kết quả S.

GV: Để tính S khi x = 3, y = 2 ta làm như thế nào?

HS: Thay trực tiếp vào biểt thức thu gọn của S?

Còn các nào khác không?

HS: Thay vào các kích thước cho ở đề bài rồi tính.

GV gọi 1 HS đúng tại chổ trả lời

(chú ý HS ghi đơn vị diện tích).

HS: Đứng tại chổ trả lời 2.Áp dụng.

?2. Làm tính nhân

( 3x3y - x2 + 5xy).6xy3

= 3x3y.6xy3 - x2.6xy3 + 5xy.6xy3

= 18x4y4 - 6x3y3 + 30x2y4.

?3

Tóm tắt:

Đáy lớn: (5x + 3) m

Đáy bé: ( 3x + y) m

Chiều cao: 2y m

? Viết biểu thức tính diện tích theo x và y.

? Tính S nếu x = 3m, y = 2m

Giải:

 S = {[(5x + 3) +( 3x + y)].2y}: 2

 = [(5x + 3 + 3x + y).2y]: 2

 = (8x + 3 + y)y

 = 8xy + 3y + y2.

Khi x = 3m, y = 2m

Ta có: S = 8.3.2 + 3.2 + 22

 = 48 + 6 + 4 = 58 (m2).

 

doc 5 trang Người đăng tuvy2007 Lượt xem 417Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 8 - Tiết 1+2+3 - Năm học 2008-2009 - Nguyễn Đức Bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
	Ngày soạn:24-8-08
	Ngày dạy:25-8-08
A. Mục tiêu	:
1.Kiến thức:
 HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2. Kĩ năng: 
Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
Có kĩ năng trình bày bài toán.
3. Thái độ:
 Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong giải toán.
B.Phương pháp.
Nêu vấn đề, thảo luận.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Phấn màu, bài tập áp dụng.
2. Học sinh: - Một số kiến thức về phép nhân một số với một tổng
	- Luỹ thừa có cùng cơ số.( Đặc biêt xm.xn = xm+n )
D. Tiến trình lên lớp.
 I. Ổn định tổ chức(1')
 II. Kiểm tra bài cũ:
 III. Bài mới:
 1.Đặt vấn đề (2'): Ở các lớp dưới các em đã biết thế nào là đơn, đa thức, cộng trừ các đơn thức đồng dạng, các đa thức.Vậy làm thế nào để thực hiên nhân một đơn thức với đa thức? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
	2.Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc.(10')
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân 1 số với một tổng? 
HS: a (b + c) = ab + ac
GV:GỌi HS đọc ?1 SGK và yêu cầu HS làm việc cá nhân.
HS: Làm ?1
 GV: Hãy chỉ ra các hạng tử của đa thức? Thực hiện phép nhân đơn thức với từng hạng tử đó? Cộng các tích lại?
HS: Thực hiện.
GV: giới thiệu đa thức 15x3 + 10x là tích của đơn thức 5x với 3x2 + 2.Thao tác để tìm ra tích gọi là nhân đơn thức với đa thức.
HS: Đọc quy tắc SGK.
GV: Để giúp các em nắm vững quy tắc và có kĩ năng làm toán chúng ta làm một số btập áp dụng.
1.Quy tắc
?1. 
+ Đơn thức: 5x
 Đa thức: 3x2 + 2
+ 5x.3x2 ; 5x.2
+ 15x3 + 10x 
Quy tắc: (SGK)
A (B + C) = AB + AC
Hoạt động 2: Bài tập áp dụng( 20')
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ SGK sau đó hoạt động nhóm làm ?2 trong 2'
HS: Hoạt động nhóm làm ?2
GVHD: 
- Chỉ ra các hạng tử của đa thức.
- Lấy đơn thức nhân với từng hạng tử.
- Cộng các tích lại.
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Đánh giá, tổng kết.
HS: Đọc đề ?3 và tóm tắt bài toán.
GV: hãy nhắc lại công thức tính diện tích hình thang?
HS:[(Đáy lớn + đáy bé) x chiều cao]: 2
HS làm việc cá nhân ?3.
GV yêu cầu HS rút gọn kết quả S.
GV: Để tính S khi x = 3, y = 2 ta làm như thế nào?
HS: Thay trực tiếp vào biểt thức thu gọn của S?
Còn các nào khác không?
HS: Thay vào các kích thước cho ở đề bài rồi tính.
GV gọi 1 HS đúng tại chổ trả lời
(chú ý HS ghi đơn vị diện tích).
HS: Đứng tại chổ trả lời
2.Áp dụng.
?2. Làm tính nhân
( 3x3y - x2 + 5xy).6xy3
= 3x3y.6xy3 - x2.6xy3 + 5xy.6xy3
= 18x4y4 - 6x3y3 + 30x2y4. 
?3
Tóm tắt: 
Đáy lớn: (5x + 3) m
Đáy bé: ( 3x + y) m
Chiều cao: 2y m
? Viết biểu thức tính diện tích theo x và y.
? Tính S nếu x = 3m, y = 2m 
Giải: 
 S = {[(5x + 3) +( 3x + y)].2y}: 2
 = [(5x + 3 + 3x + y).2y]: 2 
 = (8x + 3 + y)y
 = 8xy + 3y + y2.
Khi x = 3m, y = 2m 
Ta có: S = 8.3.2 + 3.2 + 22
 = 48 + 6 + 4 = 58 (m2).
IV. Củng cố: (7')
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- 2 HS lên bảng làm 2 bài tập 1a,b
HS1: x2 ( 5x3 - x - 1/2 x)
	= x2. 5x3- x2.x - x2.1/2 x
	= 5x5 - x3 - 1/2x3 
HS2: (3xy - x2 + y ) . 2/3 x2y
	= 2/3 x2y.3xy - 2/3 x2y.x2 + 2/3 x2y.y
	= 2x3y2 - 2/3x4y + 2/3x2y2.
GV nhận xét đánh giá cho điểm HS.
V. Hướng dẫn về nhà, dặn dò: (5')
- Học thuộc quy tắc.
Làm bài tập 2,3 SGK; 1-5 SBT.
HDVN: 
Bài 2: x(x-y) + y(x+y) = x.x - x.y + y.x + y.y = x2 - y2
Thay x = - 6, y = 8 vào, ta có: 
(-6)2 + 82 = 36+64 = 100
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
	Ngày soạn:26-8-08
	Ngày dạy:27-8-08
A. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Cũng cố cho HS quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2. Kĩ năng:
HS co kĩ năng thực hiên thành thạo phép tính nhân đa thức với đa thức.
Biết vận dụng và trình bày nhân đa thức theo 2 cách khác nhau.
3. Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt, có tính sáng tạo.
B. Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận.
C. Chuẩn bị
1.Giáo viên: Phấn màu, bài tập áp dụng
2. Học sinh: Bài cũ, bài mới
D. Tiến trình lên lớp
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?
III. Bài mới:
 1. Đặt vấn đề: (1') Ta đã biết quy tắc nhân đơn thức với đa thức, vậy làm thế nào để nhân đa thức với đa thức, nó có giống quy tắc nhân hai tổng các số không?
 2. Triển khai bài:
Hoạt động1: Tìm hiểu quy tắc
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
GV giới thiệu và hướng dấn HS làm ví dụ ở SGK.
- Nhân mỗi hạng tử của đa thức x-2 với đa thức 6x2 - 5x + 1 ?
- Cộng các kết quả vừa tìm được(Chú ý dấu của các hạng tử) ?
HS làm việc cá nhân hoàn thành ví dụ.
GV yêu cầu HS rút ra quy tắc nhân đa thức với đa thức.
HS nêu quy tắc.
GV giới thiệu đa thức 6x3 - 17x2 + 12x -2 là tích của đa thức x-2 với đa thức 6x2 - 5x + 1 
GV: Em có nhận xét gì về tích của hai đa thức?
HS: là một đa thức. 
1.Quy tắc
Quy tắc: (SGK)
(A + B )(C + D)
= A(C + D) + B(C + D)
= AC + AD + BC + BD.
?1
(1/2xy - 1)(x3 - 2x - 6) 
= 1/2xy .(x3 - 2x - 6) - 1.(x3 - 2x - 6)
= 1/2xy. x3 - 1/2xy.2x- 1/2xy.6 - x3 +2x + 6
= 1/2x4y- x2y -3 xy- x3+2x + 6.
Hoạt động 2: Áp dụng
GV yêu cầu HS làm ?2. Sau đó gọi 2 HS lên bảng làm. 
2 HS lên bảng làm
GV kiểm tra bài làm của một số HS dưới lớp.
GV gọi HS đứng tại chổ nhận xét bài làm của bạn và bổ sung (nếu có)
HS: Trả lời
GV nhận xét, đánh giá cho điểm HS
GV gọi 1 HS đọc đề ?3 và tóm tắt bài toán.
? Hãy nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật ?
HS: Tích của 2 kích thước.
GV: Yêu cầu HS đứng tại chổ nêu cách tính.
HS trả lời.
? Muốn tính diện tích hình chữ nhật khi x = 2.5m, y = 1m ta làm như thế nào?
HS: Thay x = 2.5m, y = 1m vào biêut thức và tính.
Gv gọi HS lên bảng trình bày.
HS lên bảng làm
GV nhận xét, đánh giá.
2.Áp dụng
a. (x+3)(x2 + 3x - 5)
= x.(x2 + 3x - 5) + 3.(x2 + 3x - 5)
= x.x2 + x.3x - x.5 +3.x2 +3.3x + 3.(-5)
= x3 + 3x2- 5x + 3x2 + 9x - 15
= x3 + 6x2 + 4x - 15
b.(xy - 1).(xy + 5)
= xy.(xy + 5) - 1.(xy + 5)
= xy.xy + xy.5 - xy - 5
= x2y2 + 4xy - 5
?3 Tóm tắt.
Hình chữ nhật:
Kích thước1: 2x+ y
Kích thước2: 2x-y
S = ?
Giải:
 Diện tích của hình chữ nhật là:
S = (2x+ y).(2x-y)
 = 2x.(2x-y) + y.(2x-y)
 = 4x2 - 2xy + 2xy - y2
 = 4x2 - y2.
Áp dụng: x = 2.5m, y = 1m
Thay x = 2.5m, y = 1m vào ta có: S = 4.(2.5)2 - 12 = 24
Vậy diện tích hình chữ nhật là 24m2
IV. Củng cố.
Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức.
	GV gọi 1 HS lên bảng làm btập 7a.
V.Hướng dẫn về nhà, dặn dò.
Học thuộc quy tắc
Làm bài tập 7b,8,9,10 SGK, 6,7 SBT.
Xem trước phần luyện tập.
HDVN: BT9
-Rút gọn biểu thức (x-y)(x2 + xy + y2) bằng cách nhân đa thức với đa thức
- Thay giá trị của x,y vào biểu thức đã rút gọn.
 Tiết3: LUYỆN TẬP
 Ngày soạn:31-8-08
 Ngày dạy:1-9-08
A. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
Cũng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức..
2. Kĩ năng:
HS co kĩ năng thực hiên thành thạo phép tính nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.
Biết vận dụng và biết cách trình bày bài toán. 
3. Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt, có tính sáng tạo.
B. Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận.
C. Chuẩn bị
1.Giáo viên: Phấn màu, bài tập áp dụng
2. Học sinh: Bài cũ, bài mới
D. Tiến trình lên lớp
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docT8 tron bo.doc