Tuần 11 + 12 +13 Ngày soạn: Tiết 20 + 21 + 22 Ngày dạy: Chủ đề : MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH – MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC - MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Hiểu được khái niệm, phân loại mối ghép cố định. Biết cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của mối ghép không tháo được thường gặp. - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng một số mối ghép tháo được thường gặp. - Hiểu được khái niệm về mối ghép động . -Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của mối ghép động. -Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng một số mối ghép tháo được thường gặp. 1.2.Kỹ năng: Quan sát, phân biệt được các loại mối ghép đinh tán, mối ghép hàn. Nhận biết một số mối ghép tháo được trên các bộ phận máy. 1.3.Thái độ: Cẩn thận, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án và chi tiết có mối ghép bằng bulong, chi tiết có mối ghép bằng đinh tán. Giáo án, sách giáo khoa , tài liệu nguyên lí chi tiết máy, cơ cấu tay quay, mối ghép ren, đinh vít, bu lông, then, chốt. 2.HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ : Chi tiết máy là gì ?(3đ) Gồm những loại nào ? (3đ) - Chi tiết máy được lắp ghép như thế nào ? Nêu ví dụ? (4đ) 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: GV cho xem chi tiết có mối ghép bằng bulong và đặt câu hỏi:Em hãy cho biết tên của loại mối ghép trên , loại mối ghép trên thuộc loại mối ghép gì? Vậy hôm nay ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo đặc điểm ứng dụng của một số loại mối ghép. - HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu khái niệm chung về mối ghép a) Mục đích hoạt động: HS thông qua SGK nắm được khái niệm chung về mối ghép. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - Cho GV quan sát tranh vẽ -HS quan sát tranh vẽ hình I.Mối ghép cố định mối ghép : bằng hàn, bằng 25.1. Gồm 2 loại : ren rồi hỏi: - HS hoạt động cá nhân -Mối ghép tháo được +Hai mối ghép trên có đặc rồi trả lời theo yêu cầu của -Mối ghép không tháo điểm gì giống nhau? GV. được. +Làm thế nào để tháo rời các chi tiết của hai mối ghép trên? - Thu thập thông tin GV -Thông báo đây các là mối giới thiệu. ghép cố định . Vậy mối -HS đứng tại chỗ trả ghép cố định là gì? được lời:SPHS:Mối ghép cố định phân thành mấy loại ? Sự là mối ghép mà các chi tiết khác biệt cơ bản giữa các được ghép không có loại mối ghép đó. chuyển động tương đối với -GV cho HS nhận xét rồi nhau. chốt lại khái niệm và sự SPHS:Gồm hai loại :Mối khác biệt giữa các mối ghép không tháo được ghép . muốn tháo rời chi tiết bắt buộc phải phá hỏng một thành phần nào đó và mối ghép tháo được có thể tháo rời chi tiết ở dạng nguyên vẹn như trước khi ghép. Kiến thức 2: Tìm hiểu mối ghép không tháo được a) Mục đích hoạt động: HS nắm được khái niệm chung về mối ghép không tháo được và đặc điểm, ứng dụng của các mối ghép này. b) Cách thức tổ chức hoạt động: 1. Mối ghép bằng đinh tán: -Quan sát mối ghép bằng II.Mối ghép không tháo -Cho HS quan sát mối đinh tán . được ghép bằng đinh tán (hình 1. Mối ghép bằng đinh tán: 25.1 ) ở trên bảng phụ. -HS hoạt động cá nhân rồi a) Cấu tạo mối ghép: -Yêu cầu HS nêu cấu tạo nêu cấu tạo của mối ghép Dạng tấm, chi tiết ghép là của mối ghép đinh tán. đinh tán. định tán (hình trụ, đầu có Gợi ý: Chi tiết được ghép mũ làm bằng kim loại dẻo). có dạng gì? chi tiết ghép là b) Đặc điểm và ứng dụng: gì? Nêu hình dạng của đinh -SPHS: HS hoạt động cá -Mối ghép chịu được nhiệt tán? Đinh tán được làm nhân rồi nêu cấu tạo của độ cao, lực lớn, chấn động bằng vật liệu gì? mối ghép đinh tán. mạnh. - Nêu cách ghép của mối -SPHS: HS nêu đặc điểm -Khi vật liệu tấm ghép ghép đinh tán. của mối ghép theo yêu cầu không hàn được hoặc khó của GV. hàn. -Cho HS nêu đặc điểm của -HS nêu các đồ vật được -Sử dụng rộng rãi. mối ghép. ghép bằng đinh tán. 2. Mối ghép bằng hàn: a) Khái niệm:Là phương -Trong gia đình em, những pháp trong đó kim loại ở đồ vật nào được ghép bằng -HS quan sát rồi nêu các chỗ tiếp xúc được nung tới đinh tán. phương pháp hàn: trạng thái chảy bằng ngọn 2. Mối ghép bằng hàn: SPHS:Hàn nóng chảy, hàn lửa hồ quang. -Cho HS quan sát hình 25.3 áp lực, hàn thiếc. Có các kiểu hàn sau: Hàn cho HS nêu các phương nóng chảy, hàn áp lực, hàn pháp hàn. -HS trả lời cá thiếc. Hãy cho biết các cách làm nhân:SPHS:+Kim loại ở chỗ b) Đặc điểm và ứng dụng nóng chảy vật? tiếp xúc được nung tới trạng -Được hình thành trong thời - GV hỏi:+Thế nào là hàn thái chảy bằng ngọn lửa hồ gian ngắn, giá thành rẻ nóng chảy? quang. nhưng khả năng chịu bền SPHS: kém. +Thế nào là hàn áp lực? + Kim loại ở chỗ tiếp xúc -Sử dụng rộng rãi. được nung tới trạng thái dẻo, sau đó dùng lực, ép +Thế nào là hàn thiếc? chúng dính lại với nhau. +Chi tiết được hàn ở thể -Em hãy so sánh mối ghép rắn, thiếc hàn được nung đinh tán và mối ghép hàn? nóng chảy làm kết dính -Em hãy nêu ứng dụng của kim loại với nhau. từng từng loại mối ghép -HS thảo luận theo bàn rồi hàn. trả lời theo yêu cầu của GV. Kiến thức 3: Mối ghép bằng ren a) Mục đích hoạt động: HS thông qua quan sát và thông tin SGK, thảo luận để tìm hiểu về cấu tạo mối ghép bằng ren. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Cho HS quan sát 3 mối -HS quan sát mối ghép I.Mối ghép bằng ren ghép bằng ren (hình.26.1 bằng ren . 1.Cấu tạo: SGK ) và hỏi: -SPHS: làm việc cá nhân Gồm: Mối ghép bulông, vit +Mối ghép bằng ren bao rồi trả lời gồm 3 loại chính: cấy, đinh vít. gồm mấy loại chính?đó là Mối ghép bu lông, đinh vít, 2.Đặc điểm, ứng dụng: những loại nào? vít cấy. -Cấu tạo đơn giản, dễ tháo +Nêu cấu tạo của mỗi loại -SPHS: hoạt động cá nhân lắp, sử dụng rộng rãi. mối ghép? để đưa ra câu trả lời. -Dùng ghép các chi tiết nhỏ +Ba loại mối ghép trên có cần tháo lắp( Bulông) điểm gì giống và khác nhau -Ghép các chi tiết có chiều ? -Cả lớp lắng nghe GV dày lớn( vít cấy) -Về mặt cấu tạo GV cần thông báo. -Ghép các chi tiết chịu lực lưu ý cho HS hiểu các danh -SPHS: hoạt động cá nhân nhỏ( đinh vít) từ vít , đai ốc theo nghĩa rồi trả lời:phân bố đều lực rộng ( Chẳng hạn có thể coi siết, tránh làm hỏng bề mặt là cổ lọ mực là vít, nắp là của chi tiết. đai ốc ) SPHS:- Biện pháp:+Dùng - Lực tự xiết do ma sát của vòng đệm hãm, vòng đệm mặt ren của vít và đai ốc . vênh. Biến dạng đàn hồi càng lớn + Vặn thêm đai ốc phụ thì lực tự xiết càng lớn. sau đai ốc chính. -Tác dụng của vòng đệm + Dùng chốt chẻ cài trong mối ghép ren? ngang qua đai ốc và vít. -HS quan sát hình rồi nêu - Để hãm cho đai ốc khỏi bị tác dụng của từng chi tiết lỏng, ta cần có biện pháp gì trong các mối ghép và ? - Yêu cầu HS nêu tác phương pháp lắp ghép. dụng của từng chi tiết trong -HS trả lời cá nhân theo sự mối ghép và phương pháp hiểu biết. lắp ghép . - Em hãy nêu các nguyên -HS làm việc cá nhân rồi nhân dẫn đến mòn ren, hư trả lời: SPHS: ren ? ->giáo dục cho HS + Cấu tạo đơn giản dễ tháo, bảo vệ ren và bảo vệ môi lắp. trường . + Mối ghép bu lông dùng -Em hãy cho biết mối ghép để ghép các chi tiết có ren có đặc điểm gì? chiều dày không lớn. Gợi ý:+Mối ghép ren có +Mối ghép vít cấy ghép các cấu tạo như thế nào? chi tiết có chiều dày lớn. +Được sử dụng sử dụng +Mối ghép đinh vít ghép như thế nào? các chi tiết chịu lực nhỏ. + Phạm vi sử dụng từng -Cả lớp chú ý quan sát các loại mối ghép. mối ghép ren rồi nhận xét -Cho HS nêu trên chiếc xe bổ sung. đạp các mối ghép bằng ren? -Em hãy kể tên các đồ vật có mối ghép bằng ren mà em thường gặp. Kiến thức 4: Tìm hiểu mối ghép bằng then và bằng chốt c) Mục đích hoạt động: HS thông qua quan sát và thông tin SGK, thảo luận để tìm hiểu về cấu tạo mối ghép bằng then và chốt Cách thức tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát hình HS làm việc cá nhân rồi trả II.Mối ghép bằng then và 26.2 và yêu cầu và cho lời theo yêu cầu của GV chốt HS hoàn thành bài tập điền - Quan sát hình 26.2 SGK 1. Cấu tạo: từ trang 91. -Thảo luận theo bàn rồi trả -Mối ghép bằng then gồm: - Trong mối ghép then, lời theo yêu cầu của trục, bánh đai và then then được đăt ở đâu? GV.HS trả lời cá nhân: -Mối ghép bằng chốt gồm: SPHS:Then được đặt trong đùi xe, trục giữa và chốt - Trong mối ghép chốt, rãnh then của hai chi tíêt trụ. chốt có hình dạng như thế được ghép. 2. Đặc điểm và ứng dụng nào? Chốt được đăt ở đâu? Chốt là chi tiết hình trụ, -Cấu tạo đơn giản, dễ tháo - Yêu cầu HS tìm hiểu vật được đặt xuyên qua lỗ hai lắp và thay thế, chịu lực được ghép bằng then, bằng chi tiết được ghép. kém. chốt trong thực tế . - HS hoạt động cá nhân rồi -Dùng trong mối ghép - Em hãy cho biết mối ghép trả lời theo yêu cầu của bánh răng, bánh đai. ren có đặc điểm gì? GV. -Dùng hãm chuyển động Gợi ý:+Mối ghép then, chốt -HS hoạt động cá nhân rồi tương đối giữa các chi tiết có cấu tạo như thế nào? trả lời theo yêu cầu của +Khả năng chịu lực của hai GV. mối ghép này như thế nào? SPHS: Mối ghép bằng + Mối ghép bằng then, then: dùng để ghép trục với chốt được ứng dụng ở đâu? bánh răng, đĩa xích để + Mối ghép bằng chốt truyền chuyển động quay dùng để làm gì? Mối ghép bằng chốt dùng để hãm chuyển động tương đối giưa các chi tiết. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài mới: Nêu cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của mối ghép bằng ren, mối ghép bằng then chốt. Nêu điểm giống nhau giữa mối ghép bằng then và bằng chốt .- Dùng để tạo ra các loại khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp....HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) Câu hỏi đánh giá: -Thế nào là mối ghép cố định? Sự khác nhau cơ bản giữa các loại mối ghép.Nêu cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của mối ghép bằng hàn, đinh tán. -Nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của từng loại. -Nêu điểm giống và khác nhau giữa mối ghép bằng then và mối ghép bằng chốt. - Cho HS quan sát chiếc xe đạp rồi yêu cầu tìm ứng dụng các mối ghép đã được học ở chiếc xe đạp. V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... .. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . Tuần 14 – Tiết 23 Ngày soạn: Bài 24: Ngày dạy: MỐI GHÉP ĐỘNG I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm về mối ghép động . -Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của mối ghép động. 1.2.Kỹ năng: Phân biệt được các loại khớp động, mối ghép động và mối ghép cố định . 1.3.Thái độ: Cẩn thận, có ý thức bảo vệ các loại khớp động, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV:Giáo án, chuẩn bị cho cả lớp: -Một chiếc ghế xếp, 1 hộp diêm, 1xy lanh tiêm, 1giá gương xe máy, moay- ơ trước của xe đạp. 2.HS: Đọc bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn đề mới sẽ học trong bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Chỉ cho HS thấy cách thức gấp một chiếc ghế inox, vị trí các khớp xoay Đề nghị HS chỉ ra mối liên hệ giữa các chi tiết khi gấp mở ghế. - HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới. Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu mối ghép động () a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng của mối ghép động trong thực tế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Dùng ghế xếp: gấp và -HS quan sát GV gập và I.Mối ghép động mở rồi hỏi: mở ghế. Là mối ghép mà giữa các +Chiếc ghế gồm mấy chi - HS hoạt động cá nhân chi tiết ghép có sự tiết ghép với nhau ? rồi trả lời : SPHS:Gồm 4 chuyển động tương đối +Chúng được ghép theo chi tiết ghép lại với với nhau. kiểu nào? nhau +Khi gập ghế lại và mở +Chuyển động tương đối ghế ra, tại các mối ghép với nhau. A,B,C,D các chi tiết chuyển động với nhau - HS nhận xét câu trả lời như thế nào? của bạn. Cho HS khác nhận xét, -Lớp chú ý lắng nghe GV bổ sung GV nhận xét, nhận xét . hoàn chỉnh câu trả lời HS hoạt động cá nhân rồi cho HS . trả lời:SPHS: Mối ghép như trên gọi là Mối ghép mà các chi tiết mối ghép động .Vậy mối được ghép có sự chuyển ghép động là gì? động tương đối với nhau Cho 1 HS đọc ví dụ trang gọi là mối ghép động hay 93 SGK. khớp động. GV phân tích cơ cấu 4 -Cả lớp chú ý lắng nghe khâu bản lề. bạn đọc. - Cho HS quan sát một số mối ghép : Hộp diêm, xy - Tìm hiểu mối ghép lanh tiêm, giá gương xe động máy, moay- ơ trước của -Quan sát một số mối xe đạp. Cho biết mối ghép động và trả lời theo ghép nào thuộc loại mối sự chỉ định của GV ghép động ? Cho HS phân loại các loại khớp động. Trong các loại khớp động trên khớp nào là khớp tịnh tiến ? Vậy khớp tịnh tiến có đặc điểm gì? Kiến thức 2: Tìm hiểu các loại khớp động a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng của các khớp động trong thực tế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: 1. Khớp tịnh tiến -Quan sát hình 27.3 và II.Các loại khớp động - Cho HS quan sát hình mô hình về khớp tịnh tiến 1.Khớp tịnh tiến: 27.3 và mô hình về khớp và trả lời câu hỏi theo a.Cấu tạo: tịnh tiến và yêu cầu trả yêu cầu của GV .SPHS: - -Mối ghép pittông có lời câu hỏi sau : Mối ghép pittông có mặt mặt tiếp xúc là mặt trụ. tiếp xúc là mặt trụ. +Bề mặt tiếp xúc của -Mối ghép sống khớp tịnh tiến trên có -Mối ghép sống trượt-rãnh trượt có mặt hình dạng như thế nào ? trượt-rãnh trượt có mặt tiếp xúc là mặt phẳng. tiếp xúc là mặt phẳng. -Cho HS hoàn thành bài b.Đặc điểm: -HS hoạt động cá nhân tập trang 94. -Mọi điểm trên vật có rồi trả lời theo sự chỉ -GV cho các khớp định của GV. chuyển động giống hệt chuyển động từ từ , cho - HS quan sát và trả lời nhau. HS quan sát và trả lời câu câu hỏi theo yêu cầu của -Gây ra ma sát lớn ở bề hỏi : GV mặt tiếp xúc. +Trong các khớp tịnh SPHS:+Mọi điểm trên c.Ứng dụng: tiến các điểm trên vật vật có chuyển động giống Dùng trong cơ cấu biến chuyển động như thế nào hệt nhau. đổi chuyển động( động ? +Khi làm việc tạo ra lực cơ đốt trong) +Khi hai chi tiết trượt ma sát lớn làm cản trở lên nhau ( lúc làm việc chuyển động. Để khăc )sẽ xảy ra hiện tượng gì ? phuc sử dụng vật liệu 2.Khớp quay: Hiện tượng này có lợi chịu mài mòn, các bề a.Cấu tạo: hay có hại ? khắc phục mặt được làm nhẵn, chúng như thế nào ? - thường được bôi bằng Khớp quay có mặt >giáo dục cho HS có ý dầu, mở. tiếp xúc là mặt trụ tròn. thức bảo vệ, giữ gìn khớp -HS hoạt động cá nhân b.Ứng dụng: tịnh tiến. rồi trả lời theo sự chỉ Dùng làm bản lề cửa, xe -Em hãy nêu các đặc định của GV. SPHS: Kể đạp, xe máy,... điểm của khớp tịnh tiến? tên một số khớp tịnh tiến Hãy kể tên một số khớp -Biến chuyển động tịnh tịnh tiến mà em biết ? tiến thành chuyển động -Khớp tịnh tiến được quay và ngược lại dùng chủ yếu trong cơ -HS trả lời theo yêu cầu cấu nào? của GV. Trong các khớp trên -HS quan sát hình 27.4. khớp nào thuộc loại khớp -HS hoạt động theo nhóm quay? nhỏ rồi cử đại diện trả 2. Khớp quay lời:SPHS: Ổ trục, bạc lót, - Cho HS quan sát hình trục.Mặt tiếp xúc thường 27.4 SGK và trả lời câu la mặt trụ tròn .Vòng hỏi: ngoài, vòng trong, bi, + Khớp quay gồm những vòng chặn . chi tiết có chi tiết nào ? Các mặt mặt trụ trong là ổ trục , tiếp xúc của khớp quay mặt trụ ngoài là trục . thường có hình dạng gì ? Để làm giảm ma sát Nêu cấu tạo của vòng bi. người ta dùng người ta Để giảm ma sát người ta dùng bạc lót bi hoặc dùng cần làm gì? vòng bi. -Cho HS quan sát khớp -HS quan sát rồi trả lời quay đơn giản ( ổ trục theo yêu cầu của GV. trước của xe đạp ) sau đó tháo khớp quay và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: +Trục trước xe đạp gồm những chi tiết gì ? Để giảm ma sát cho khớp -HS nêu ví dụ khớp quay quay, trong kĩ thuật theo sự hiểu biết. người ta làm như thế nào -HS trả lời theo yêu cầu ? ->giáo dục cho HS có ý của GV thức bảo vệ, giữ gìn khớp quay. - Em hãy cho ví dụ khớp quay mà em biết ? -Các khớp ở giá gương xe máy, cần ăng ten được coi là khớp quay không? Tại sao. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau. b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Học kĩ những nội dung thế nào là mối ghép động .Cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng mỗi loại khớp động .Ôn tập theo đề cương. - Đọc kĩ nội dung và trình tự thực hành bài 28 SGK và mỗi nhóm chuẩn bị một cái dẽ lau, xà phòng , một ít mỡ, bộ moay ơ trước của xe đạp. HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) Câu hỏi đánh giá: +Thế nào là khớp tịnh tiến, khớp quay? Cho ví dụ? +Nêu đặc điểm khớp tịnh tiến và khớp quay? V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... .. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . .
Tài liệu đính kèm: