Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 11-14

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 8 - Tuần 11-14", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 11 + 12 +13 Ngày soạn:
Tiết 20 + 21 + 22 Ngày dạy:
 Chủ đề : MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH – MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC - MỐI 
 GHÉP THÁO ĐƯỢC
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: 
 -Hiểu được khái niệm, phân loại mối ghép cố định. Biết cấu tạo, đặc điểm, ứng 
dụng của mối ghép không tháo được thường gặp. 
 - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng một số mối ghép tháo được thường 
gặp.
 - Hiểu được khái niệm về mối ghép động . -Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng 
dụng của mối ghép động.
 -Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng một số mối ghép tháo được thường gặp.
 1.2.Kỹ năng: Quan sát, phân biệt được các loại mối ghép đinh tán, mối ghép hàn. 
Nhận biết một số mối ghép tháo được trên các bộ phận máy.
 1.3.Thái độ: Cẩn thận, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. 
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ:
 1.GV: Giáo án và chi tiết có mối ghép bằng bulong, chi tiết có mối ghép bằng 
đinh tán. Giáo án, sách giáo khoa , tài liệu nguyên lí chi tiết máy, cơ cấu tay quay, mối 
ghép ren, đinh vít, bu lông, then, chốt.
 2.HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp
 2.Kiểm tra bài cũ : Chi tiết máy là gì ?(3đ) Gồm những loại nào ? (3đ)
 - Chi tiết máy được lắp ghép như thế nào ? Nêu ví dụ? (4đ)
 3.Bài mới : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò về vấn 
 đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: GV cho xem chi tiết có mối ghép bằng bulong và đặt câu hỏi:Em hãy cho biết tên 
của loại mối ghép trên , loại mối ghép trên thuộc loại mối ghép gì? Vậy hôm nay ta sẽ 
tìm hiểu về cấu tạo đặc điểm ứng dụng của một số loại mối ghép.
- HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán. SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp 
nhận kiến thức mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
 Kiến thức 1: Tìm hiểu khái niệm chung về mối ghép
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua SGK nắm được khái niệm chung về mối ghép.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
- Cho GV quan sát tranh vẽ -HS quan sát tranh vẽ hình I.Mối ghép cố định
mối ghép : bằng hàn, bằng 25.1. Gồm 2 loại :
ren rồi hỏi: - HS hoạt động cá nhân -Mối ghép tháo được 
+Hai mối ghép trên có đặc rồi trả lời theo yêu cầu của -Mối ghép không tháo 
điểm gì giống nhau? GV. được.
+Làm thế nào để tháo rời 
các chi tiết của hai mối 
ghép trên? - Thu thập thông tin GV 
-Thông báo đây các là mối giới thiệu. 
ghép cố định . Vậy mối -HS đứng tại chỗ trả 
ghép cố định là gì? được lời:SPHS:Mối ghép cố định 
phân thành mấy loại ? Sự là mối ghép mà các chi tiết 
khác biệt cơ bản giữa các được ghép không có 
loại mối ghép đó. chuyển động tương đối với 
-GV cho HS nhận xét rồi nhau.
chốt lại khái niệm và sự SPHS:Gồm hai loại :Mối 
khác biệt giữa các mối ghép không tháo được 
ghép . muốn tháo rời chi tiết bắt 
 buộc phải phá hỏng một 
 thành phần nào đó và mối 
 ghép tháo được có thể tháo 
 rời chi tiết ở dạng nguyên 
 vẹn như trước khi ghép.
 Kiến thức 2: Tìm hiểu mối ghép không tháo được
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được khái niệm chung về mối ghép không tháo 
 được và đặc điểm, ứng dụng của các mối ghép này.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
1. Mối ghép bằng đinh tán: -Quan sát mối ghép bằng II.Mối ghép không tháo 
-Cho HS quan sát mối đinh tán . được
ghép bằng đinh tán (hình 1. Mối ghép bằng đinh tán:
25.1 ) ở trên bảng phụ. -HS hoạt động cá nhân rồi a) Cấu tạo mối ghép:
-Yêu cầu HS nêu cấu tạo nêu cấu tạo của mối ghép Dạng tấm, chi tiết ghép là 
của mối ghép đinh tán. đinh tán. định tán (hình trụ, đầu có 
 Gợi ý: Chi tiết được ghép mũ làm bằng kim loại dẻo).
có dạng gì? chi tiết ghép là b) Đặc điểm và ứng dụng:
gì? Nêu hình dạng của đinh -SPHS: HS hoạt động cá -Mối ghép chịu được nhiệt 
tán? Đinh tán được làm nhân rồi nêu cấu tạo của độ cao, lực lớn, chấn động 
bằng vật liệu gì? mối ghép đinh tán. mạnh.
- Nêu cách ghép của mối -SPHS: HS nêu đặc điểm -Khi vật liệu tấm ghép 
ghép đinh tán. của mối ghép theo yêu cầu không hàn được hoặc khó 
 của GV. hàn.
-Cho HS nêu đặc điểm của -HS nêu các đồ vật được -Sử dụng rộng rãi.
mối ghép. ghép bằng đinh tán. 2. Mối ghép bằng hàn:
 a) Khái niệm:Là phương 
-Trong gia đình em, những pháp trong đó kim loại ở đồ vật nào được ghép bằng -HS quan sát rồi nêu các chỗ tiếp xúc được nung tới 
đinh tán. phương pháp hàn: trạng thái chảy bằng ngọn 
2. Mối ghép bằng hàn: SPHS:Hàn nóng chảy, hàn lửa hồ quang.
-Cho HS quan sát hình 25.3 áp lực, hàn thiếc. Có các kiểu hàn sau: Hàn 
cho HS nêu các phương nóng chảy, hàn áp lực, hàn 
pháp hàn. -HS trả lời cá thiếc.
Hãy cho biết các cách làm nhân:SPHS:+Kim loại ở chỗ b) Đặc điểm và ứng dụng
nóng chảy vật? tiếp xúc được nung tới trạng -Được hình thành trong thời 
- GV hỏi:+Thế nào là hàn thái chảy bằng ngọn lửa hồ gian ngắn, giá thành rẻ 
nóng chảy? quang. nhưng khả năng chịu bền 
 SPHS: kém.
+Thế nào là hàn áp lực? + Kim loại ở chỗ tiếp xúc -Sử dụng rộng rãi.
 được nung tới trạng thái 
 dẻo, sau đó dùng lực, ép 
+Thế nào là hàn thiếc?
 chúng dính lại với nhau.
 +Chi tiết được hàn ở thể 
-Em hãy so sánh mối ghép rắn, thiếc hàn được nung 
đinh tán và mối ghép hàn? nóng chảy làm kết dính 
-Em hãy nêu ứng dụng của kim loại với nhau.
từng từng loại mối ghép -HS thảo luận theo bàn rồi 
hàn. trả lời theo yêu cầu của 
 GV.
 Kiến thức 3: Mối ghép bằng ren
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua quan sát và thông tin SGK, thảo luận để 
 tìm hiểu về cấu tạo mối ghép bằng ren.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Cho HS quan sát 3 mối -HS quan sát mối ghép I.Mối ghép bằng ren
ghép bằng ren (hình.26.1 bằng ren . 1.Cấu tạo:
SGK ) và hỏi: -SPHS: làm việc cá nhân Gồm: Mối ghép bulông, vit 
+Mối ghép bằng ren bao rồi trả lời gồm 3 loại chính: cấy, đinh vít.
gồm mấy loại chính?đó là Mối ghép bu lông, đinh vít, 2.Đặc điểm, ứng dụng:
những loại nào? vít cấy. -Cấu tạo đơn giản, dễ tháo 
+Nêu cấu tạo của mỗi loại -SPHS: hoạt động cá nhân lắp, sử dụng rộng rãi.
mối ghép? để đưa ra câu trả lời. -Dùng ghép các chi tiết nhỏ 
+Ba loại mối ghép trên có cần tháo lắp( Bulông)
điểm gì giống và khác nhau -Ghép các chi tiết có chiều 
? -Cả lớp lắng nghe GV dày lớn( vít cấy)
-Về mặt cấu tạo GV cần thông báo. -Ghép các chi tiết chịu lực 
lưu ý cho HS hiểu các danh -SPHS: hoạt động cá nhân nhỏ( đinh vít)
từ vít , đai ốc theo nghĩa rồi trả lời:phân bố đều lực 
rộng ( Chẳng hạn có thể coi siết, tránh làm hỏng bề mặt 
là cổ lọ mực là vít, nắp là của chi tiết.
đai ốc ) SPHS:- Biện pháp:+Dùng 
- Lực tự xiết do ma sát của vòng đệm hãm, vòng đệm 
mặt ren của vít và đai ốc . vênh. Biến dạng đàn hồi càng lớn + Vặn thêm đai ốc phụ 
thì lực tự xiết càng lớn. sau đai ốc chính.
-Tác dụng của vòng đệm + Dùng chốt chẻ cài 
trong mối ghép ren? ngang qua đai ốc và vít.
 -HS quan sát hình rồi nêu 
- Để hãm cho đai ốc khỏi bị tác dụng của từng chi tiết 
lỏng, ta cần có biện pháp gì trong các mối ghép và 
? - Yêu cầu HS nêu tác phương pháp lắp ghép.
dụng của từng chi tiết trong -HS trả lời cá nhân theo sự 
mối ghép và phương pháp hiểu biết.
lắp ghép .
- Em hãy nêu các nguyên -HS làm việc cá nhân rồi 
nhân dẫn đến mòn ren, hư trả lời: SPHS:
ren ? ->giáo dục cho HS + Cấu tạo đơn giản dễ tháo, 
bảo vệ ren và bảo vệ môi lắp. 
trường . + Mối ghép bu lông dùng 
-Em hãy cho biết mối ghép để ghép các chi tiết có 
ren có đặc điểm gì? chiều dày không lớn.
Gợi ý:+Mối ghép ren có +Mối ghép vít cấy ghép các 
cấu tạo như thế nào? chi tiết có chiều dày lớn. 
+Được sử dụng sử dụng +Mối ghép đinh vít ghép 
như thế nào? các chi tiết chịu lực nhỏ.
+ Phạm vi sử dụng từng -Cả lớp chú ý quan sát các 
loại mối ghép. mối ghép ren rồi nhận xét 
-Cho HS nêu trên chiếc xe bổ sung.
đạp các mối ghép bằng 
ren?
-Em hãy kể tên các đồ vật 
có mối ghép bằng ren mà 
em thường gặp.
 Kiến thức 4: Tìm hiểu mối ghép bằng then và bằng chốt
c) Mục đích hoạt động: HS thông qua quan sát và thông tin SGK, thảo luận để tìm 
 hiểu về cấu tạo mối ghép bằng then và chốt
Cách thức tổ chức hoạt động:
- Cho HS quan sát hình HS làm việc cá nhân rồi trả II.Mối ghép bằng then và 
26.2 và yêu cầu và cho lời theo yêu cầu của GV chốt
HS hoàn thành bài tập điền - Quan sát hình 26.2 SGK 1. Cấu tạo:
từ trang 91. -Thảo luận theo bàn rồi trả -Mối ghép bằng then gồm: 
- Trong mối ghép then, lời theo yêu cầu của trục, bánh đai và then
then được đăt ở đâu? GV.HS trả lời cá nhân: -Mối ghép bằng chốt gồm: 
 SPHS:Then được đặt trong đùi xe, trục giữa và chốt 
- Trong mối ghép chốt, rãnh then của hai chi tíêt trụ.
chốt có hình dạng như thế được ghép. 2. Đặc điểm và ứng dụng
nào? Chốt được đăt ở đâu? Chốt là chi tiết hình trụ, -Cấu tạo đơn giản, dễ tháo 
- Yêu cầu HS tìm hiểu vật được đặt xuyên qua lỗ hai lắp và thay thế, chịu lực 
được ghép bằng then, bằng chi tiết được ghép. kém.
chốt trong thực tế . - HS hoạt động cá nhân rồi -Dùng trong mối ghép - Em hãy cho biết mối ghép trả lời theo yêu cầu của bánh răng, bánh đai.
ren có đặc điểm gì? GV. -Dùng hãm chuyển động 
Gợi ý:+Mối ghép then, chốt -HS hoạt động cá nhân rồi tương đối giữa các chi tiết
có cấu tạo như thế nào? trả lời theo yêu cầu của 
+Khả năng chịu lực của hai GV.
mối ghép này như thế nào? SPHS: Mối ghép bằng 
 + Mối ghép bằng then, then: dùng để ghép trục với 
chốt được ứng dụng ở đâu? bánh răng, đĩa xích để 
 + Mối ghép bằng chốt truyền chuyển động quay 
dùng để làm gì? Mối ghép bằng chốt dùng 
 để hãm chuyển động tương 
 đối giưa các chi tiết.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng 
 HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Y/c HS học thuộc bài - Chuẩn bị bài mới: 
 Chuẩn bị bài mới: Nêu cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của mối ghép bằng ren, mối 
 ghép bằng then chốt. Nêu điểm giống nhau giữa mối ghép bằng then và bằng 
 chốt .- Dùng để tạo ra các loại khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp....HS: Ghi 
 nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) 
Câu hỏi đánh giá:
-Thế nào là mối ghép cố định? Sự khác nhau cơ bản giữa các loại mối ghép.Nêu cấu tạo, đặc 
điểm, ứng dụng của mối ghép bằng hàn, đinh tán.
-Nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của từng loại.
-Nêu điểm giống và khác nhau giữa mối ghép bằng then và mối ghép bằng chốt.
- Cho HS quan sát chiếc xe đạp rồi yêu cầu tìm ứng dụng các mối ghép đã được học ở 
chiếc xe đạp.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ..
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . . Tuần 14 – Tiết 23 Ngày soạn: 
Bài 24: Ngày dạy:
 MỐI GHÉP ĐỘNG
 I.MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm về mối ghép động . -Biết được cấu tạo, đặc 
điểm và ứng dụng của mối ghép động.
 1.2.Kỹ năng: Phân biệt được các loại khớp động, mối ghép động và mối ghép cố 
định .
 1.3.Thái độ: Cẩn thận, có ý thức bảo vệ các loại khớp động, tinh thần hợp tác 
giữa các thành viên trong nhóm. 
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm.
 II.CHUẨN BỊ
 1.GV:Giáo án, chuẩn bị cho cả lớp: -Một chiếc ghế xếp, 1 hộp diêm, 1xy lanh 
tiêm, 1giá gương xe máy, moay- ơ trước của xe đạp.
 2.HS: Đọc bài trước ở nhà.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ:
 3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua phần giới thiệu của GV để gợi tò mò 
 về vấn đề mới sẽ học trong bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Chỉ cho HS thấy cách thức gấp một chiếc ghế inox, vị trí các khớp xoay 
Đề nghị HS chỉ ra mối liên hệ giữa các chi tiết khi gấp mở ghế.
- HS: Ghi nhận thông tin và đưa ra phán đoán.
 SPHS: HS có hứng thú để bắt đầu tiếp nhận kiến thức mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức 1: Tìm hiểu mối ghép động ()
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng 
 của mối ghép động trong thực tế.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Dùng ghế xếp: gấp và -HS quan sát GV gập và I.Mối ghép động
mở rồi hỏi: mở ghế. Là mối ghép mà giữa các 
+Chiếc ghế gồm mấy chi - HS hoạt động cá nhân chi tiết ghép có sự 
tiết ghép với nhau ? rồi trả lời : SPHS:Gồm 4 chuyển động tương đối 
+Chúng được ghép theo chi tiết ghép lại với với nhau. kiểu nào? nhau 
+Khi gập ghế lại và mở +Chuyển động tương đối 
ghế ra, tại các mối ghép với nhau.
A,B,C,D các chi tiết 
chuyển động với nhau - HS nhận xét câu trả lời 
như thế nào? của bạn.
Cho HS khác nhận xét, -Lớp chú ý lắng nghe GV 
bổ sung GV nhận xét, nhận xét .
hoàn chỉnh câu trả lời HS hoạt động cá nhân rồi 
cho HS . trả lời:SPHS:
Mối ghép như trên gọi là Mối ghép mà các chi tiết 
mối ghép động .Vậy mối được ghép có sự chuyển 
ghép động là gì? động tương đối với nhau 
Cho 1 HS đọc ví dụ trang gọi là mối ghép động hay 
93 SGK. khớp động.
GV phân tích cơ cấu 4 -Cả lớp chú ý lắng nghe 
khâu bản lề. bạn đọc.
- Cho HS quan sát một số 
mối ghép : Hộp diêm, xy - Tìm hiểu mối ghép 
lanh tiêm, giá gương xe động
máy, moay- ơ trước của 
 -Quan sát một số mối 
xe đạp. Cho biết mối 
 ghép động và trả lời theo 
ghép nào thuộc loại mối 
 sự chỉ định của GV 
ghép động ? Cho HS 
phân loại các loại khớp 
động. Trong các loại 
khớp động trên khớp nào 
là khớp tịnh tiến ? Vậy 
khớp tịnh tiến có đặc 
điểm gì?
Kiến thức 2: Tìm hiểu các loại khớp động
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo cũng như ứng dụng của các 
 khớp động trong thực tế.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
1. Khớp tịnh tiến -Quan sát hình 27.3 và II.Các loại khớp động
- Cho HS quan sát hình mô hình về khớp tịnh tiến 1.Khớp tịnh tiến:
27.3 và mô hình về khớp và trả lời câu hỏi theo a.Cấu tạo: 
tịnh tiến và yêu cầu trả yêu cầu của GV .SPHS: - -Mối ghép pittông có 
lời câu hỏi sau : Mối ghép pittông có mặt mặt tiếp xúc là mặt trụ.
 tiếp xúc là mặt trụ.
 +Bề mặt tiếp xúc của -Mối ghép sống 
khớp tịnh tiến trên có -Mối ghép sống trượt-rãnh trượt có mặt 
hình dạng như thế nào ? trượt-rãnh trượt có mặt tiếp xúc là mặt phẳng.
 tiếp xúc là mặt phẳng.
-Cho HS hoàn thành bài b.Đặc điểm:
 -HS hoạt động cá nhân 
tập trang 94. -Mọi điểm trên vật có 
 rồi trả lời theo sự chỉ -GV cho các khớp định của GV. chuyển động giống hệt 
chuyển động từ từ , cho - HS quan sát và trả lời nhau.
HS quan sát và trả lời câu câu hỏi theo yêu cầu của -Gây ra ma sát lớn ở bề 
hỏi : GV mặt tiếp xúc.
+Trong các khớp tịnh SPHS:+Mọi điểm trên c.Ứng dụng:
tiến các điểm trên vật vật có chuyển động giống Dùng trong cơ cấu biến 
chuyển động như thế nào hệt nhau. đổi chuyển động( động 
? +Khi làm việc tạo ra lực cơ đốt trong)
+Khi hai chi tiết trượt ma sát lớn làm cản trở 
lên nhau ( lúc làm việc chuyển động. Để khăc 
)sẽ xảy ra hiện tượng gì ? 
 phuc sử dụng vật liệu 2.Khớp quay:
Hiện tượng này có lợi chịu mài mòn, các bề 
 a.Cấu tạo: 
hay có hại ? khắc phục mặt được làm nhẵn, 
chúng như thế nào ? - thường được bôi bằng Khớp quay có mặt 
>giáo dục cho HS có ý dầu, mở. tiếp xúc là mặt trụ tròn.
thức bảo vệ, giữ gìn khớp -HS hoạt động cá nhân b.Ứng dụng:
tịnh tiến. rồi trả lời theo sự chỉ Dùng làm bản lề cửa, xe 
-Em hãy nêu các đặc định của GV. SPHS: Kể đạp, xe máy,...
điểm của khớp tịnh tiến? tên một số khớp tịnh tiến
Hãy kể tên một số khớp -Biến chuyển động tịnh 
tịnh tiến mà em biết ? tiến thành chuyển động 
-Khớp tịnh tiến được quay và ngược lại
dùng chủ yếu trong cơ -HS trả lời theo yêu cầu 
cấu nào? của GV.
Trong các khớp trên -HS quan sát hình 27.4.
khớp nào thuộc loại khớp -HS hoạt động theo nhóm 
quay? nhỏ rồi cử đại diện trả 
2. Khớp quay lời:SPHS: Ổ trục, bạc lót, 
- Cho HS quan sát hình trục.Mặt tiếp xúc thường 
27.4 SGK và trả lời câu la mặt trụ tròn .Vòng 
hỏi: ngoài, vòng trong, bi, 
 + Khớp quay gồm những vòng chặn . chi tiết có 
chi tiết nào ? Các mặt mặt trụ trong là ổ trục , 
tiếp xúc của khớp quay mặt trụ ngoài là trục . 
thường có hình dạng gì ? Để làm giảm ma sát 
Nêu cấu tạo của vòng bi. người ta dùng người ta 
Để giảm ma sát người ta dùng bạc lót bi hoặc dùng 
cần làm gì? vòng bi.
-Cho HS quan sát khớp -HS quan sát rồi trả lời 
quay đơn giản ( ổ trục theo yêu cầu của GV.
trước của xe đạp ) sau đó 
tháo khớp quay và yêu 
cầu HS trả lời câu hỏi: 
+Trục trước xe đạp gồm 
những chi tiết gì ? Để giảm ma sát cho khớp -HS nêu ví dụ khớp quay 
quay, trong kĩ thuật theo sự hiểu biết.
người ta làm như thế nào -HS trả lời theo yêu cầu 
? ->giáo dục cho HS có ý của GV
thức bảo vệ, giữ gìn khớp 
quay.
- Em hãy cho ví dụ khớp 
quay mà em biết ? 
-Các khớp ở giá gương 
xe máy, cần ăng ten được 
coi là khớp quay không? 
Tại sao.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS ôn tập kiến thức tốt hơn ở tiết sau.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: GV: Học kĩ những nội dung thế nào là mối 
 ghép động .Cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng mỗi loại khớp động .Ôn tập theo 
 đề cương.
- Đọc kĩ nội dung và trình tự thực hành bài 28 SGK và mỗi nhóm chuẩn bị một 
cái dẽ lau, xà phòng , một ít mỡ, bộ moay ơ trước của xe đạp. HS: Ghi nhận dặn 
dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho ôn tập.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) 
Câu hỏi đánh giá:
+Thế nào là khớp tịnh tiến, khớp quay? Cho ví dụ?
+Nêu đặc điểm khớp tịnh tiến và khớp quay?
 V.RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ..
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_8_tuan_11_14.doc