KỲ THI CHỌN HSG LỚP 8 VÒNG HUYỆN, NĂM HỌC: 2012-2013 Đề thi môn: Ngữ Văn 8 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) ________________________ Câu 1: (2điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió ” (Trich Quê Hương – Tế Hanh) Câu 2: (2điểm) Phân tích giá trị biểu đạt của các từ: già, xưa, cũ trong những câu thơ sau: Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già ... Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa. Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ? (Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên) Câu 3: (16điểm) Qua các văn bản truyện ký đã học ở chương trình Ngữ Văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi tình yêu thương giữa người với người. 1 KỲ THI CHỌN HSG LỚP 8 VÒNG HUYỆN, NĂM HỌC: 2012-2013 Hướng dẫn chấm môn: Ngữ Văn 8 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) ________________________ I. Hướng dẫn chung - Giám khảo vận dụng Hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc; cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi ( kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ sâu sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng...); đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách. - Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng. - Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản. Trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn. - Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục thì giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan. - Điểm toàn bài là 20 chi tiết đến 0,25, không làm tròn số. 2, Hướng dẫn cụ thể. Câu 1: (2điểm) a. Yêu cầu chung: Học sinh cảm nhận được cái hay, cái đẹp của đoạn thơ, biết cách trình bày dưới dạng một bài văn cảm thụ ngắn. b.Yêu cầu về nội dung: HS trình bày được các ý cơ bản sau: - Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Tác giả - tác phẩm, vị trí của đoạn thơ. (0.5điểm) - Hình ảnh con thuyền và cánh buồm được miêu tả với nhiều sáng tạo: so sánh con thuyền với tuấn mã cùng với các từ: “ hăng”, “ phẳng”, “vượt” đã diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền đè sóng ra khơi. (0.5điểm) - Con thuyền cũng trẻ trung, cường tráng như những trai làng ra khơi đánh cá phấn khởi tự tin: hình ảnh “cánh buồm” trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng” sáng lên với vẻ đẹp lãng mạn với nhiều liên tưởng thú vị. (0.5điểm) - Tình quê, tình yêu làng trong sáng của Tế Hanh. (0.5điểm) Câu 2: (2điểm) - Các từ già, xưa, cũ trong các câu thơ đã cho cùng một trường từ vựng, cùng chỉ một đối tượng: Ông đồ. (0,25điểm). - Già: cao tuổi, vẫn sống – đang tồn tại. (0,25điểm) - Xưa: đã khuất – thời quá khứ trái nghĩa với nay. (0,25điểm) - Cũ: gần nghĩa với xưa, đối lập vối mới - hiện tại. (0,25điểm) - Ý nghĩa của các cách biểu đạt đó: qua những từ này khiến cho người đọc cảm nhận được sự vô thường, biến đổi, nỗi ngậm ngùi đầy thương cảm trước một lớp người đang tàn tạ: Ông đồ. (1điểm) Câu 3: (16điểm) 1. Yêu cầu cần đạt 2 a. Thể loại: Sử dụng thao tác lập luận chứng minh. Học sinh cần thực hiện tốt các kĩ năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8: dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng, vận dụng kết hợp đưa các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận. b. Nội dung: Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu thương giữa người với người. - HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với nội dung vấn đề cần giải quyết. - Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội dung, tránh lan man, trùng lặp. - Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn 8,chủ yếu là phần văn học hiện thực. c. Về hình thức: Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn chứng chính xác; văn viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng. 2. Dàn ý tham khảo: a. Mở bài: - Dẫn dắt cho mọi người hiểu được mục đích của văn chương (văn chương hướng người đọc đến với sự hiểu biết và tình yêu thương) - Giới thiệu vấn đề cần giải quyết. b.Thân bài: Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua nhiều mối quan hệ xã hội . - Tình cảm xóm giềng: + Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu. (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố) + Ông giáo với lão Hạc. (Lão Hạc – Nam Cao) - Tình cảm gia đình: + Tình cảm vợ chồng: Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo, quên mình bảo vệ chồng. (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố) + Tình cảm cha mẹ và con cái: • Người mẹ âu yếm đưa con đến trường. (Tôi đi học - Thanh Tịnh) • Lão Hạc thương con. (Lão Hạc - Nam Cao) • Con trai lão Hạc thương cha. (Lão Hạc - Nam Cao) • Bé Hồng thông cảm, bênh vực, bảo vệ mẹ. (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng) c. Kết bài: Nêu tác dụng của văn chương (khơi dậy tình cảm nhân ái cho con người để con người sống tốt đẹp hơn). 2. Thang điểm * Điểm 13 16: Đáp ứng tốt các yêu cầu về nội dung và hình thức. Bố cục đầy đủ các phần, nội dung chặt chẽ, thuyết phục. Có thể mắc một vài sai sót về lỗi chính tả. * Điểm 9 < 13: Đáp ứng khá các yêu cầu. Bố cục đầy đủ, lời văn khá trôi chảy, mạch lạc, có sức thuyết phục. Có mắc vài lỗi diễn đạt. * Điểm 6 < 9: Đáp ứng các yêu cầu nhưng chưa sâu. Bố cục trình bày có thể chưa hợp lí. Lời văn chưa thật thuyết phục. * Điểm 2 < 6: Nội dung sơ sài. Các phần không đầy đủ. Văn viết lủng củng. Mắc nhiều lỗi diễn đạt. * Điểm < 2: Không đạt được các yêu cầu trên. 3
Tài liệu đính kèm: