Đề thi HSG Địa lí 8 cấp Huyện - Năm học 2014-2015 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)

pdf 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 16/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG Địa lí 8 cấp Huyện - Năm học 2014-2015 - PGD Vĩnh Lợi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Họ và tên thí sinh: Chữ ký giám thị 1: .. 
Số báo danh: 
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG LỚP 6,7,8 CẤP HUYỆN 
 VĨNH LỢI NĂM HỌC 2014-2015 
 ------ 
 ĐỀ THI CHÍNH THỨC 
 (Gồm 01 trang) 
 * Môn thi: ĐỊA LÍ 8 
 * Ngày thi: 26/4/2015 
 * Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
Câu 1: (5 điểm) 
 “Châu Á là châu lục có nhiều hệ thống núi cao và đồ sộ, đồng bằng rộng, khí 
hậu phân hóa đa dạng với 2 kiểu khí hậu phổ biến”. Nhận định này đúng hay sai? Vì 
sao? Nêu những thuận lợi, khó khăn chủ yếu của thiên nhiên châu Á. 
Câu 2: (5 điểm) 
 Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm mấy quốc gia? Kể tên. Trình bày đặc 
điểm cơ bản về kinh tế các nước Đông Nam Á. Phân tích thuận lợi, khó khăn của 
Việt Nam khi gia nhập vào hiệp hội ASEAN. 
Câu 3: (5 điểm) 
 a) Biển đã đem lại những thuận lợi gì đối với phát triển kinh tế và đời sống 
của nhân dân ta? 
 b) Chứng minh khí hậu, địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của biển. 
Câu 4: (5 điểm) 
 Căn cứ vào bảng lượng mưa và lượng dòng chảy của lưu vực sông Hồng 
(Trạm Sơn Tây) sau đây: 
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 
Lượng 
mưa (mm) 19,5 25,6 34,5 104,2 222,0 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8 
Lưu lượng 
(m3/s) 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746 
 a) Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy. 
 b) Tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu 
vượt giá trị trung bình tháng. 
 c) Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ của lưu vực. 
 ---Hết--- 
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG LỚP 6,7,8 CẤP HUYỆN 
 VĨNH LỢI NĂM HỌC 2014-2015 
 ------ 
 HDC ĐỀ THI CHÍNH THỨC 
 (Gồm 03 trang) 
 * Môn thi: ĐỊA LÍ 8 
 * Ngày thi: 26/4/2015 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Câu 1: (5 điểm) 
 - Nhận định trên là đúng. (0,5đ) 
 - Giải thích: 
 + Châu Á có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao, đồ sộ (kể tên). (0,5đ) 
 + Châu Á có nhiều Đồng bằng rộng bậc nhất thế giới (kể tên). (0,5đ) 
 + Sự phân hóa khí hậu thể hiện qua sự phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác 
nhau (nêu tên) và sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu trong các đới (ví dụ).(0,75đ) 
 + Khí hậu gió mùa gồm khí hậu nhiệt đới gió mùa Nam Á và Đông Nam Á, 
khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới ở Đông Á. (0,75đ) 
 + Khí hậu lục địa phân bố ở vùng nội địa và Tây Nam Á. (0,5đ) 
 - Thuận lợi: Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như khoáng 
sản, năng lượng, đất, khí hậu, nguồn nước, thực vật, động vật, rừng. (0,75đ) 
 - Khó khăn: Núi cao, hiểm trở, hoang mạc chiếm tỉ lệ lớn ảnh hưởng phát 
triển và giao lưu kinh tế giữa các vùng, thiên tai gây thiệt hại lớn về tài sản, tính 
mạng con người. (0,75đ) 
Câu 2. (5 điểm) 
 - Gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma, Malai 
xia, Philippin, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Đôngtimo. (1,0đ) 
 - Nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh nhưng chưa vững 
chắc. (0,5đ) 
 + Nửa đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á là thuộc địa nên kinh tế 
lạc hậu, chủ yếu sản xuất lương thực, cung cấp nguyên liệu cho đế quốc. (0,5đ) 
 + Ngày nay, sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vẫn chiếm vị trí đáng kể của 
nhiều nước. (0,5đ) 
 + Khủng hoảng kinh tế làm cho nền kinh tế nhiều nước Đông Nam Á suy 
giảm, tăng trưởng giảm, sản xuất đình trệ, thất nghiệp gia tăng. (0,5đ) 
 + Môi trường bị suy thoái, ô nhiễm, tài nguyên can kiệt. (0,5đ) 
 - Cơ cấu kinh tế đang thay đổi: Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công 
nghiệp, dịch vụ, từ đó phản ánh quá trình công nghiệp hóa của các nước. (0,5đ) 
 - Thuận lợi: Tăng cường phát triển, hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục, 
khoa học, công nghệ nhằm phát triển đất nước. (0,5đ) - Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khác biệt về 
thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ (0,5đ) 
Câu 3: (5 điểm) 
 a) Thuận lợi: 
 + Biển giàu tài nguyên sinh vật, khoáng sản, có nhiều bãi biển đẹp, có nhiều 
vũng, vịnh, thuận lợi cho phát triển nghề cá, khai thác khoáng sản, sản xuất muối, 
giao thông vận tải biển (0,5đ) 
 + Tài nguyên sinh vật (cá, tôm, cua, rong biển, ) là cơ sở để phát triển 
ngành đánh bắt hải sản. Tài nguyên khoáng sản (dầu khí, ti tan, ) là cơ sở để phát 
triển ngành khai khoáng. (0,5đ) 
 + Bờ biển: Các bãi biển đẹp, vũng, vịnh, là cơ sở cho ngành du lịch, xây dựng 
hải cảng. (0,5đ) 
 b) Chứng minh: 
 - Đặc điểm của biển Đông: 
 + Việt Nam được Biển Đông bao bọc ở phía Đông và Đông Nam, rộng trên 1 
triệu km2. (0,5đ) 
 + Là một biển nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa, được thể hiện rõ nhất ở 
nhiệt độ nước biển, dòng hải lưu và thành phần loài sinh vật biển. (0,5đ) 
 + Biển Đông còn là biển tương đối kín, hình dạng biển tạo nên tính chất khép 
kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu sự chi phối của gió mùa đã ảnh hưởng 
mạnh mẽ đến thiên nhiên nước ta. (0,5đ) 
 - Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu. 
 + Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải 
dương, điều hòa hơn. (0.5đ) 
 + Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của không khí 
thường trên 80%, mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn từ 1500mm- trên 
2000mm. (0.5đ) 
 + Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh mùa đông và 
dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè. (0.5đ) 
 - Ảnh hưởng của Biển Đông đối với địa hình: Các dạng địa hình ven biển rất đa 
dạng, vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng 
lớn, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và 
những rạn san hô. (0,5đ) 
Câu 4: (5 điểm) 
 a) Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường, đúng, đẹp. (1,5 đ) 
 - Có tên biểu đồ (biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên lưu 
vực sông Hồng). (0,5đ) 
 - Có chú giải đúng. (0,5đ) 
 b) Lượng mưa trung bình các tháng ở lưu vực sông Hồng là 153mm/tháng. 
(0,5đ) - Thời gian và độ dài của các tháng mùa mưa là tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10 (tổng số 
6 tháng). (0,5đ) 
 - Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng là 3.632 m3/s. (0,5đ) 
 - Thời gian và độ dài của các tháng mùa lũ là: 6, 7, 8, 9, 10 (tổng số 5 tháng). 
(0,5đ) 
 c) Các tháng có mùa lũ trùng với mùa mưa là tháng 6, 7, 8, 9, 10. (0,5đ) 
 ---Hết--- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_hsg_dia_li_8_cap_huyen_nam_hoc_2014_2015_pgd_vinh_loi.pdf