Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Giáo dục công dân 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Tư Mại (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Giáo dục công dân 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Tư Mại (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 UBND HUYỆN YÊN DŨNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA 
 TRƯỜNG THCS TƯ MẠI GIỮA HỌC KÌ I
 Môn: GDCD – Lớp 8
 Năm học: 2024-2025
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm tương ứng với 
20 câu, 50% tự luận).
- Mức độ đề: 40 % nhận biết; 30 % thông hiểu; 20 % vận dụng; 10 % vận dụng cao.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
I. KHUNG MA TRẬN
 Mứ c đô ̣nhâṇ thức Tổng
 Mạch 
 Nhâṇ Thông Vâṇ Vâṇ 
TT nội Nội dung Số câu
 biết hiểu dung dung cao Tổng
 dung điểm
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 Giáo 1. Tự hào về 4 2 6
 1,5
 dục truyền thống câu câu câu
 đạo dân tộc Việt
 đức Nam
 2. Tôn trọng sự 4 1/3 3 1/3 1/3 7
 4,75
 đa dạng của câu câu câu câu câu câu 1câu
 các dân tộc
 3. Lao động cần 4 3 ½ ½ 7 1
 cù sáng tạo câu câu câu câu câu câu 3,75
 Tổng 12 1/3 8 1/3 1 ½ 20 2 10
 Tı̉ lê ̣% 40% 30% 20% 10% 50% 50% 100%
 Tı̉ lệ chung 70% 30%
II. BẢN ĐẶC TẢ.
 Số câu hỏi theo mức độ
 Mạch nhâṇ thức
 nội Mứ c đô ̣đá nh giá
 TT Nội dung Vận 
 dung Nhâṇ Thô Vâṇ 
 dung
 biết ng dung
 cao
 hiể
 u
 Nhận biết:
 - Nêu được một số truyền thống của dân tộc 
 4TN
 1.Tự Việt Nam.
 hào về - Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào 
 Giáo truyền về truyền thống của dân tộc Việt Nam.
 dục 
 1 thống Thông hiểu:
 đạo dân tộc - Nhận diện được giá trị của các truyền thống 
 dân tộc Việt Nam.
 đức 2TN Việt - Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân 
 Nam và những người xung quanh trong việc thể hiện 
 lòng tự hào về truyền thống dân tộcViệt Nam.
 Vận dụng:
 Xác định được những việc làm cụ thể để giữ 
 gìn, phát huy truyền thống của dân tộc.
 Vận dụng cao: 
 Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ 
 gìn, phát huy truyền thống của dân tộc. 
 Nhận biết: 4TN 
 Nêu được một số biểu hiện sự đa dạng của 1/3
 2. Tôn các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới. TL
 trọng Thông hiểu:
 sự đa Giải thích được ý nghĩa của việc tôn trọng sự 
 đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá 3T
 dạng N
 trên thế giới.
 của 1/
 Vận dụng:
 các 3
 - Phê phán những hành vi kì thị,phân biệt 
 dân TL
 chủng tộc và văn hoá.
 tộc
 - Xác định được những lời nói, việc làm thể 1/3
 hiện thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân TL
 tộc và các nền văn hoá trên thế giới phù hợp 
 với bản thân.
 Vận dụng cao:
 Thực hiện được những lời nói, việc làm thể 
 hiện thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân 
 tộc và các nền văn hoá trên thế giới phù hợp 
 với bản thân.
 3. Lao Nhận biết: 4
 động cần - Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao TN
 cù sáng động.
 tạo -Nêu được một số biểu hiện của cần cù, 
 sáng tạo trong lao động.
 Thông hiểu:
 3TN
 - Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong 
 lao động.
 Vận dụng:
 - Trân trọng những thành quả lao động; quý ½
 trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sáng tạo T
 trong lao động. L
 - Phê phán những biểu hiện chây lười, thụ 
 động trong lao động.
 Vận dụng cao: ½ 
 Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao TL
 động của bản thân.
 Tổng 12TN 8 TN 1 ½ TL
 1/3TL 1/3TL TL
 Tı̉ lê ̣% 40% 30% 20 10%
 %
Tı̉ lê ̣chung% 70% 3% UBND HUYỆN YÊN DŨNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS TƯ MẠI NĂM HỌC 2024 – 2025
 MÔN: GDCD 8
 (Đề gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ 1
Phần I – Trắc nghiệm (5 điểm)
 Chọn chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Để xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta phải làm gì?
A. Giữ nguyên truyền thống cũ của dân tộc. B. Xoá bỏ tất cả những gì thuộc về quá khứ.
C. Học hỏi tất cả những tinh hoa, văn hoá của nhân loại. 
D. Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Câu 2. Để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, học sinh không được làm việc nào 
dưới đây?
A. Đoàn kết với các bạn. B. Chăm chỉ học tập. 
C. Lễ phép với thầy, cô giáo. D. Gây gổ đánh nhau.
Câu 3. Vào ngày 27/7 – Ngày Thương binh – Liệt sỹ các cơ quan chính quyền, tổ chức tình 
nguyện thường đến thăm hỏi gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ việt nam anh hùng. Điều đó thể 
hiện truyền thống nào của dân tộc?
A. Truyền thống đoàn kết của dân tộc. B. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa.
C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống hiếu thảo.
Câu 4. Luôn tìm hiểu và tiếp thu sự đa dạng trong nền kinh tế, văn hóa, xã hội, của các dân tộc 
khác là việc làm
A. tôn trọng người khác B. tôn trọng lẽ phải
C. tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc khác. D. giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc.
Câu 5. Câu tục ngữ: “Có làm thì mới có ăn/Không dưng ai dễ mang phần đến cho” khuyên 
chúng ta điều gì?
A. Lao động cần cù, sáng tạo. B. Tự hào về truyền thống dân tộc. 
C. Trung thực. D. Tiết kiệm.
Câu 6. Việc làm nào dưới đây thể hiện lao động sáng tạo? 
A. Trong học tập, An thường làm theo những điều thầy cô đã nói.
B. Trong giờ học các môn khác, Lâm thường đem bài tập toán ra làm.
C. Suy nghĩ để tìm ra nhiều cách làm bài khác nhau trong học tập.
D. Đang là sinh viên, song anh Nam thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm.
Câu 7: Hành động nào sau đây không góp phần kế thừa và phát huy những truyền thống của dân 
tộc?
A. Quảng bá các làng nghề truyền thống. B. Tôn tạo và chăm sóc di tích lịch sử.
C. Thi tìm hiểu về lễ hội truyền thống. D. Mặc cảm về trang phục dân tộc mình
Câu 8: Đối với mỗi quốc gia dân tộc, việc tôn trọng sự đa dạng và nền văn hóa của các dân tộc sẽ 
mang lại điều gì đối với văn hóa của dân tộc mình?
A. Có nền kinh tế phát triển. B. Làm nâng tầm vị thế dân tộc.
C. Làm bá chủ các dân tộc khác. D. Làm phong phú văn hóa dân tộc.
Câu 9: Tại sao mỗi chúng ta cần phải lao động cần cù và sáng tạo?
A. Để vừa lòng bố mẹ và người thân. B. Hoàn thiện và phát triển bản thân.
C. Do hoàn cảnh xô đẩy phải làm việc. D. Do áp lực gia đình và bạn bè.
Câu 10: Trong quá trình lao động, người lao động luôn luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, 
tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động được gọi
A. lao động tự giác. B. lao động sáng tạo.
C. lao động tự phát. D. lao động ép buộc.
Câu 11. Việc làm nào dưới đây thể hiện sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
A. Mê tín, tin vào bói toán. B. Gây rối trật tự công cộng.
C. Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai. D. Chê bai các lễ hội truyền thống.
Câu 12. Yếu tố nào sau đây không biểu hiện cho sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá 
trên trên thế giới? A. Phong tục tập quán. B. Ngôn ngữ, chữ viết.
C. Phân biệt, kì thị. D. Nghệ thuật, ẩm thực.
Câu 13: Một cá nhân lao động sáng tạo thì trong công việc họ luôn luôn có xu hướng
A. chờ đợi kết quả người khác. B. tìm tòi, cải tiến phương pháp.
C. sao chép kết quả người khác. D. hưởng lợi từ việc làm của bạn bè.
Câu 14: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là những giá trị tinh thần hình thành trong 
quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ
A. thế hệ này sang thế hệ khác. B. đất nước này sang đất nước khác.
C. vùng miền này sang vùng miền khác. D. địa phương này sang địa phương khác.
Câu15: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc thể hiện ở việc chúng ta tiếp thu những đặc trưng 
nào của các dân tộc?
A. Giá trị tốt đẹp. B. Mọi hệ giá trị.
C. Hủ tục lạc hậu. D. Phong tục lỗi thời.
Câu 16. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc trên thế giới sẽ góp phần
A. làm cho văn hoá nhân loại thêm đặc sắc.
B. hạn chế sự giao lưu học hỏi của các dân tộc.
C. tạo nên sự cách biệt giữa các quốc gia dân tộc.
D. thúc đẩy sự độc quyền kinh tế của một số nước.
Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự đa dạng giữa các dân tộc và các nền văn hoá trên thế 
giới?
A. Giống nhau về phong cách ăn uống. B. Đồng nhất về trang phục truyền thống.
C. Khác biệt về tôn giáo và tín ngưỡng. D. Nhất quán về quan điểm và hệ giá trị.
Câu 18: Người cần cù trong lao động sẽ luôn được mọi người
A. ghen ghét và căm thù. B. yêu quý và tôn trọng.
C. xa lánh và hắt hủi. D. tìm cách hãm hại.
Câu 19. Để rèn luyện sự cần cù, sáng tạo trong học tập và lao động, em cần tránh điều nào sau 
đây?
A. Tích cực tìm hiểu những điều mình chưa biết.
B. Tự giác giúp bố mẹ làm việc nhà.
C. Thực hiện đúng theo thời gian biểu hằng ngày.
D. Đợi bố mẹ nhắc nhở mới học bài.
Câu 20: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là tôn trọng
A. truyền thống của các dân tộc. B. hủ tục của các dân tộc.
C. vũ khí của các dân tộc. D. tiền bạc của mỗi dân tộc.
Phần II: Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới có ý nghĩa 
quan trọng, em hãy:
 a. Nêu 3 biểu hiện về sự đa dạng dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới mà em biết? (về 
ẩm thực, trang phục, các lễ hội ) 
 b. Nêu quan điểm của mình về một số nhận định sau:
 - Tiếp thu văn hóa của dân tộc khác sẽ làm mất đi giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc 
mình.
 - Mọi dân tộc trên thế giới đều có quyền bình đẳng.
Câu 2 (2 điểm): Bạn V là học sinh lớp 8A và khá năng nổ trong học tập. Dù học trực tiếp hay 
trực tuyến, bạn V vẫn tham gia đầy đủ, nghiêm túc. Trong thời gian học trực tuyến, bạn V đã tự 
tìm hiểu các phần mềm ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập và chia sẻ với các bạn. Trong khi 
đó, bạn M là bạn học cùng lớp với bạn V, lại thường xuyên chơi điện tử trong các giờ học trực 
tuyến. Khi bạn V góp ý thì bạn M cho rằng: “Mình thấy bạn tốn thời gian tìm hiểu vô ích. Không 
cần thiết phải áp dụng các phần mềm thì vẫn học được mà. Học trực tuyến có ai kiểm tra kĩ đâu 
mà lo”.
Câu hỏi:
a. Em có đồng ý với đánh giá của bạn M về bạn V không? Vì sao?
b. Em có lời khuyên gì với những bạn chưa có thói quen cần cù, sáng tạo trong lao động? UBND HUYỆN YÊN DŨNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 TRƯỜNG THCS TƯ MẠI NĂM HỌC 2024 – 2025
 MÔN: GDCD 8
 (Đề gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ 2
Phần I – Trắc nghiệm (5 điểm)
 Chọn chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Trong quá trình lao động, người lao động luôn luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, 
tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động được gọi
A. lao động tự giác. B. lao động sáng tạo.
C. lao động tự phát. D. lao động ép buộc.
Câu 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là tôn trọng
A. truyền thống của các dân tộc. B. hủ tục của các dân tộc.
C. vũ khí của các dân tộc. D. tiền bạc của mỗi dân tộc.
Câu 3. Vào ngày 27/7 – Ngày Thương binh – Liệt sỹ các cơ quan chính quyền, tổ chức tình 
nguyện thường đến thăm hỏi gia đình thương binh liệt sỹ, bà mẹ việt nam anh hùng. Điều đó thể 
hiện truyền thống nào của dân tộc?
A. Truyền thống đoàn kết của dân tộc. B. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa.
C. Truyền thống tôn sư trọng đạo. D. Truyền thống hiếu thảo.
Câu 4. Luôn tìm hiểu và tiếp thu sự đa dạng trong nền kinh tế, văn hóa, xã hội, của các dân tộc 
khác là việc làm
A. tôn trọng người khác
B. tôn trọng lẽ phải
C. tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc khác.
D. giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc.
Câu 5. Câu tục ngữ: “Có làm thì mới có ăn/Không dưng ai dễ mang phần đến cho” khuyên 
chúng ta điều gì?
A. Lao động cần cù, sáng tạo. B. Tự hào về truyền thống dân tộc. 
C. Trung thực.D. Tiết kiệm.
Câu 6. Việc làm nào dưới đây thể hiện lao động sáng tạo? 
A. Trong học tập, An thường làm theo những điều thầy cô đã nói.
B. Trong giờ học các môn khác, Lâm thường đem bài tập toán ra làm.
C. Suy nghĩ để tìm ra nhiều cách làm bài khác nhau trong học tập.
D. Đang là sinh viên, song anh Nam thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm.
Câu 7: Hành động nào sau đây không góp phần kế thừa và phát huy những truyền thống của dân 
tộc?
A. Quảng bá các làng nghề truyền thống. B. Tôn tạo và chăm sóc di tích lịch sử.
C. Thi tìm hiểu về lễ hội truyền thống. D. Mặc cảm về trang phục dân tộc mình
Câu 8. Để rèn luyện sự cần cù, sáng tạo trong học tập và lao động, em cần tránh điều nào sau 
đây?
A. Tích cực tìm hiểu những điều mình chưa biết.
B. Tự giác giúp bố mẹ làm việc nhà.
C. Thực hiện đúng theo thời gian biểu hằng ngày.
D. Đợi bố mẹ nhắc nhở mới học bài.
Câu 9: Tại sao mỗi chúng ta cần phải lao động cần cù và sáng tạo?
A. Để vừa lòng bố mẹ và người thân. B. Hoàn thiện và phát triển bản thân.
C. Do hoàn cảnh xô đẩy phải làm việc. D. Do áp lực gia đình và bạn bè.
Câu 10. Để xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta phải làm gì?
A. Giữ nguyên truyền thống cũ của dân tộc. 
B. Xoá bỏ tất cả những gì thuộc về quá khứ.
C. Học hỏi tất cả những tinh hoa, văn hoá của nhân loại. 
D. Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Câu 11. Việc làm nào dưới đây thể hiện sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
A. Mê tín, tin vào bói toán. B. Gây rối trật tự công cộng. C. Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai. D. Chê bai các lễ hội truyền thống.
Câu 12. Yếu tố nào sau đây không biểu hiện cho sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá 
trên trên thế giới?
A. Phong tục tập quán. B. Ngôn ngữ, chữ viết.
C. Phân biệt, kì thị. D. Nghệ thuật, ẩm thực.
Câu 13: Một cá nhân lao động sáng tạo thì trong công việc họ luôn luôn có xu hướng
A. chờ đợi kết quả người khác. B. tìm tòi, cải tiến phương pháp.
C. sao chép kết quả người khác. D. hưởng lợi từ việc làm của bạn bè.
Câu 14: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là những giá trị tinh thần hình thành trong 
quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ
A. thế hệ này sang thế hệ khác. B. đất nước này sang đất nước khác.
C. vùng miền này sang vùng miền khác. D. địa phương này sang địa phương khác.
Câu15: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc thể hiện ở việc chúng ta tiếp thu những đặc trưng 
nào của các dân tộc?
A. Giá trị tốt đẹp. B. Mọi hệ giá trị.
C. Hủ tục lạc hậu. D. Phong tục lỗi thời.
Câu 16. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc trên thế giới sẽ góp phần
A. làm cho văn hoá nhân loại thêm đặc sắc.
B. hạn chế sự giao lưu học hỏi của các dân tộc.
C. tạo nên sự cách biệt giữa các quốc gia dân tộc.
D. thúc đẩy sự độc quyền kinh tế của một số nước.
Câu 17. Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự đa dạng giữa các dân tộc và các nền văn hoá trên thế 
giới?
A. Giống nhau về phong cách ăn uống. B. Đồng nhất về trang phục truyền thống.
C. Khác biệt về tôn giáo và tín ngưỡng. D. Nhất quán về quan điểm và hệ giá trị.
Câu 18: Người cần cù trong lao động sẽ luôn được mọi người
A. ghen ghét và căm thù. B. yêu quý và tôn trọng.
C. xa lánh và hắt hủi. D. tìm cách hãm hại.
Câu 19: Đối với mỗi quốc gia dân tộc, việc tôn trọng sự đa dạng và nền văn hóa của các dân tộc 
sẽ mang lại điều gì đối với văn hóa của dân tộc mình?
A. Có nền kinh tế phát triển. B. Làm nâng tầm vị thế dân tộc.
C. Làm bá chủ các dân tộc khác. D. Làm phong phú văn hóa dân tộc.
Câu 20. Để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, học sinh không được làm việc 
nào dưới đây?
A. Đoàn kết với các bạn. B. Chăm chỉ học tập. 
C. Lễ phép với thầy, cô giáo. D. Gây gổ đánh nhau.
Phần II: Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới có ý nghĩa 
quan trọng, em hãy:
 a. Nêu 3 biểu hiện về sự đa dạng dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới mà em biết? (về 
ẩm thực, trang phục, các lễ hội ) 
 b. Nêu quan điểm của mình về một số nhận định sau:
 - Tiếp thu văn hóa của dân tộc khác sẽ làm mất đi giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc 
mình.
 - Mọi dân tộc trên thế giới đều có quyền bình đẳng.
Câu 2 (2 điểm): Bạn V là học sinh lớp 8A và khá năng nổ trong học tập. Dù học trực tiếp hay 
trực tuyến, bạn V vẫn tham gia đầy đủ, nghiêm túc. Trong thời gian học trực tuyến, bạn V đã tự 
tìm hiểu các phần mềm ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập và chia sẻ với các bạn. Trong khi 
đó, bạn M là bạn học cùng lớp với bạn V, lại thường xuyên chơi điện tử trong các giờ học trực 
tuyến. Khi bạn V góp ý thì bạn M cho rằng: “Mình thấy bạn tốn thời gian tìm hiểu vô ích. Không 
cần thiết phải áp dụng các phần mềm thì vẫn học được mà. Học trực tuyến có ai kiểm tra kĩ đâu 
mà lo”.
Câu hỏi:
a. Em có đồng ý với đánh giá của bạn M về bạn V không? Vì sao?
b. Em có lời khuyên gì với những bạn chưa có thói quen cần cù, sáng tạo trong lao động? UBND HUYỆN YÊN DŨNG HƯỚNG DẪN CHẤM 
 TRƯỜNG THCS TƯ MẠI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 NĂM HỌC 2024 – 2025
 MÔN: GDCD 8
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
 * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đề 1
 D D B C A C D D B B C C B A A A C B D A
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đề 2 B A B C A C D D B D C C B A A A C B D D
 II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a. 3 biểu hiện: 1,0
 - Lễ hội hoa anh đào – Nhật Bản
 - Áo dài – Việt Nam 
 - Nước hoa - Pháp
 Câu 
 b. 
 1
 - Không đồng tình. 
 (3,0 
 Vì: mỗi dân tộc đều có những cái hay, cái đẹp để chúng ta học hỏi. Việc học 1,0
 điểm)
 hỏi, tiếp thu có chọn lọc nét đẹp văn hóa của các dân tộc khác sẽ giúp chúng ta 
 bổ sung, phát triển và làm phong phú thêm văn hóa của dân tộc mình.
 - Đồng tình. Vì: các dân tộc trên thế giới tuy có sự khác biệt nhất định về: màu 
 da, ngoại hình, văn hóa, song đều bình đẳng với nhau. 1,0
 a. Em không đồng tình với đánh giá của bạn M về bạn V. Vì: 1,0
 + Những việc làm của bạn V cho thấy bạn V đã có thái độ tích cực, luôn 
 chăm chỉ, cần cù và sáng tạo trong học tập. Thái độ học tập đúng đắn ấy đã giúp 
 bạn V đạt được kết quả cao, được thầy cô và bạn bè quý mến, đồng thời cũng 
 giúp đỡ được nhiều bạn học sinh khác. Vì vậy, chúng ta nên cổ vũ, khuyến 
 khích và học tập theo bạn V.
 Câu 
 + Những hành động và lời đánh giá của bạn M cho thấy, bạn M còn lười 
 2
 biếng, chưa chăm chỉ, nỗ lực và sáng tạo trong học tập.
 (2,0 
 b. Lời khuyên với những bạn chưa có thói quen cần cù, sáng tạo:
 điểm)
 + Cần cù và sáng tạo trong học tập, lao động là những đức tính tốt đẹp mà mỗi 
 người cần phải có và rèn luyện trong cuộc sống hằng ngày.
 + Cần cù và sáng tạo không phải là khả năng thiên bẩm, đó là kết quả của sự rèn 
 luyện. Do đó, chúng ta hãy rèn luyện những đức tính này ngay từ hôm nay, 1,0
 ngay từ những việc làm nhỏ nhất. + Cần cù và sáng tạo trong học tập, lao động sẽ giúp chúng ta đạt được nhiều 
 thành công trong cuộc sống và nhận được sự yêu mến, quý trọng của mọi người.
BGH PHÊ DUYỆT TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN
 Phạm Thị Vân Nguyễn Văn Thoả Đào Văn Đức

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_giao_duc_cong_dan_8_nam_hoc_20.docx