Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì 2 môn Giáo dục công dân 8 - Năm học 2023-2024

pdf 8 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì 2 môn Giáo dục công dân 8 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 
 GIỮA KỲ II - NĂM HỌC 2023 – 2024 
 MÔN: GDCD 8 
 Bài 6: Phòng, chống bạo lực gia đình 
A. Lý thuyết GDCD 8 Bài 6: Phòng, chống bạo lực gia đình 
1. Các hình thức và tác hại của bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và 
xã hội 
- Các hình thức bạo lực gia đình thường gặp: 
- Bạo lực tinh thần là những lời nói, thái độ hoặc hành động gây tổn thương tới 
danh dự, nhân phẩm, và tâm lý của các thành viên trong gia đình. 
- Bạo lực thể chất hay thể xác là những hành vi cố ý tấn công đến sức khỏe, tính 
mạng hoặc gây thương tích cho các thành viên trong gia đình. 
- Bạo lực kinh tế là hành động vi phạm quyền lợi kinh tế của gia đình và các thành 
viên trong gia đình. 
- Bạo lực tình dục bao gồm những hành động cưỡng ép quan hệ tình dục, cưỡng 
bức mang thai, và nạo vô sinh. 
* Tác hại của bạo lực gia đình: 
- Đối với người bị bạo lực: Gây tổn thương đến cuộc sống của họ (sức khỏe, danh 
dự, tính mạng, kinh tế, v.v.). 
- Đối với gia đình: Là nguyên nhân chính gây tan vỡ gia đình. 
- Đối với xã hội: Gây rối loạn trật tự, an ninh xã hội, và ảnh hưởng tiêu cực đến các 
vấn đề xã hội khác. 
2. Một số quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình 
Pháp luật nước ta đề ra các biện pháp phòng chống bạo lực gia đình nhằm bảo vệ 
quyền lợi và an toàn của mỗi thành viên trong gia đình. Cụ thể: 
- Cấm mọi hành vi bạo lực gia đình, bao gồm kích động, xúi giục, bao che hoặc 
dung túng việc không xử lý hành vi bạo lực gia đình. Cản trở việc khai báo hoặc 
xử lý hành vi bạo lực gia đình cũng bị nghiêm cấm. 
- Nạn nhân bạo lực gia đình được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân 
có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, quyền lợi hợp pháp khác của 
mình. 
- Người có hành vi bạo lực gia đình có thể bị xử lý kỉ luật, xử lý hành chính, xử lý 
theo pháp luật dân sự hoặc hình sự, tùy mức độ và tính chất của hành vi. 
- Mỗi cá nhân, gia đình và các cơ quan tổ chức đều có trách nhiệm trong việc 
phòng chống bạo lực gia đình. 3. Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực gia đình 
a. Phòng ngừa bạo lực gia đình 
Để phòng ngừa bạo lực gia đình, chúng ta có thể thực hiện những việc sau đây: 
- Mỗi cá nhân cần: 
+ Quan tâm, chia sẻ, tôn trọng và đối xử bình đẳng với các thành viên trong gia 
đình. 
+ Tuyệt đối không chấp nhận bất kỳ hành vi bạo lực gia đình nào và từ chối các tư 
tưởng gia trưởng, các quan niệm lạc hậu. 
+ Chuẩn bị kế hoạch an toàn cho trường hợp xảy ra bạo lực gia đình nghiêm trọng, 
bao gồm cách liên lạc với bên ngoài và tìm nơi trú ẩn an toàn. 
- Đối với các tổ chức xã hội: 
+ Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về Luật Phòng, chống bạo lực gia 
đình và kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình. 
+ Xây dựng và thực hiện phong trào xây dựng gia đình văn hoá, nếp sống văn 
minh. 
+ Đối với những người có hành vi bạo lực gia đình, cần xử lí nghiêm theo các quy 
định của pháp luật. 
b. Ứng phó với bạo lực gia đình 
Khi đối mặt với bạo lực gia đình, cần thực hiện các bước sau: 
 - Nhận ra nguy cơ bạo lực và tránh xa kịp thời. 
- Tìm kiếm sự giúp đỡ từ người khác và không ngần ngại chia sẻ với họ để có thể 
được hỗ trợ; nếu gặp tình huống khẩn cấp, hãy kêu cứu hoặc gọi điện thoại cho 
người thân hoặc cảnh sát. 
- Chọn vị trí an toàn, dễ dàng thoát ra và tìm đến nơi tạm lánh an toàn. 
- Giữ bình tĩnh và kiềm chế cơn giận dữ; không đối đầu, đánh trả hoặc nói tục. 
- Ghi lại bằng chứng và tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia tâm lý. 
- Học sinh cần hiểu đúng về bạo lực gia đình, phản đối mọi hành vi bạo lực gia 
đình và hành động tích cực để phòng chống bạo lực gia đình. 
B. 10 câu trắc nghiệm 
Câu 1: Bạo lực gia đình có tác hại như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội: 
A. Đối với người bị bạo lực: gây tổn thương đến cuộc sống của người bị bạo lực 
(sức khỏe, danh dự, tính mạng, kinh tế,...) 
B. Đối với gia đình là nguyên nhân chính dẫn đến tan vỡ gia đình 
C. Đối với xã hội: làm rối loạn trật tự, an toàn xã hội, gián tiếp gây ra các tệ nạn xã 
hội 
D. Cả A, B, C Đáp án đúng: D 
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật Phòng, chống 
bạo lực gia đình? 
A. Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực 
gia đình. 
B. Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia 
đình. 
C. Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người phát 
hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và các hành vi khác theo quy định 
pháp luật 
D. Đáp án a,b và c đều đúng 
Đáp án đúng: D 
Câu 3: Bạo lực gia đình có mấy hình thức? 
A. 2 hình thức: thể chất và tinh thần. 
B. 3 hình thức: thể chất, tinh thần và tình dục. 
C. 4 hình thức: thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế. 
D. 5 hình thức: thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế và xua đuổi. 
Đáp án đúng: C Giải thích: - Bạo lực thể chất: là những hành vi cố ý tấn công 
đến sức khỏe, tính mạng hoặc gây thương tích cho các thành viên trong gia đình. 
- Bạo lực tinh thần: là những lời nói, thái độ hoặc hành động gây tổn thương tới 
danh dự, nhân phẩm, và tâm lý của các thành viên trong gia đình. 
- Bạo lực tình dục: bao gồm những hành động cưỡng ép quan hệ tình dục, cưỡng 
bức mang thai, và nạo vô sinh. 
- Bạo lực kinh tế: là hành động vi phạm quyền lợi kinh tế của gia đình và các thành 
viên trong gia đình. 
Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết những hành vi nào sau đây được xem là hành vi bạo 
lực gia đình? 
A. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức 
khoẻ, tính mạng; danh dự, nhân phẩm.. 
B. Cưỡng ép quan hệ tình dục; Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn 
nhân tự nguyện, tiến bộ. 
B. Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả 
năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ 
thuộc về tài chính; 
D. Cả ba đáp án trên đều đúng. 
Đáp án đúng: D Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết nạn nhân bạo lực gia đình có những quyền gì?: 
A. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, 
nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình 
B. Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, 
cấm tiếp xúc theo quy định pháp luật 
C. Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật; Được bố trí nơi tạm lánh, 
được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định pháp luật 
D. Đáp án a,b và c đều đúng 
Đáp án đúng: D 
Câu 6: Hình thức bạo lực gia đình và tác hại của hành vi bạo lực gia đình là: 
 A. Đánh mắng vợ 
B. Ép chồng đưa toàn bộ thu nhập cho vợ quản lí, khi có việc cần chi tiêu, chồng 
phải hỏi xin vợ 
C. Con cái bực tức, cố ý đạp phá đồ đạc trong gia đình D. Tất cả đáp án trên 
Đáp án đúng: D 
Câu 7: Đâu không phải là những câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn về sự hòa thuận 
và hạnh phúc gia đình? 
A. Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn. B. Chị ngã em nâng/ Anh 
em như thể chân tay 
C. Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. 
D. Muốn sang thì bắt cầu kiều/ Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy 
Đáp án đúng: D Giải thích: “Muốn sang thì bắt cầu kiều/ Muốn con hay chữ 
thì yêu lấy thầy”. Câu ca dao nói về truyền thống tôn sư trọng đạo, nhắc nhở rằng 
các bậc phụ huynh hãy nên dành sự quan tâm tới việc học hành của con cái, tôn 
trọng, quý mến những người thầy, người cô mà con đang theo học để từ đó nhắc 
nhở con cái cố gắng học tập không phụ lòng thầy cô, cha mẹ. 
Câu 8: Anh (chị) hãy cho biết Luật Phòng, chống bạo lực gia đình có hiệu lực thi 
hành từ thời gian nào? 
A. Từ 07/01/2008 B. Từ 01/7/2008 C. Từ 07/01/2009 C. Từ 01/7/2009 
Đáp án đúng: A Giải thích: Luật Phòng, chống bạo lực gia đình có hiệu lực thi 
hành từ 07/01/2008. Luật này quy định về phòng ngừa bạo lực gia đình, bảo vệ, hỗ 
trợ nạn nhân bạo lực gia đình; trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức 
trong phòng, chống bạo lực gia đình và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống 
bạo lực gia đình. 
Câu 9: Anh (chị) hãy cho biết người có hành vi bạo lực gia đình có những nghĩa 
vụ nào? A. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo 
lực; Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 
B. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, 
trừ trường hợp nạn nhân từ chối. 
C. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy 
định của pháp luật. 
D. Cả ba đáp án trên đều đúng 
Đáp án đúng: D 
Câu 10: Anh (chị) hãy cho biết đối tượng nào có thẩm quyền ra Quyết định cấm 
tiếp xúc? 
A. Chủ tịch UBND cấp huyện B. Tòa án C. Chủ tịch UBND cấp xã D. 
Đáp án b,c đúng 
 Đáp án đúng: D Giải thích: Chủ tịch UBND cấp huyện, Tòa án, Chủ tịch 
 UBND cấp xã, đều là những cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định cấm tiếp xúc, 
 bạo lực gia đình đối với cá nhân, gia đình và xã hội 
Bài 8: Lập kế hoạch chi tiêu 
A. Lý thuyết GDCD 8 Bài 8: Lập kế hoạch chi tiêu 
1. Sự cần thiết phải lập kế hoạch chi tiêu 
- Kế hoạch chi tiêu là một công cụ giúp phân bổ tiền bạc cho những mục đích cụ 
thể trong một thời gian nhất định. 
- Việc lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu là rất cần thiết để đảm bảo sự cân đối giữa 
các khoản thu và chi, từ đó giúp chúng ta tiết kiệm được chi phí không cần thiết và 
tạo ra khoản tiết kiệm hữu ích cho tương lai. 
- Ngoài ra, việc lập kế hoạch chi tiêu còn giúp chúng ta tự chủ về tài chính, có thể 
ứng phó với những tình huống bất ngờ và đạt được mục tiêu tài chính của bản thân. 
2. Cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi tiêu 
- Để có thể quản lý tài chính hiệu quả, việc lập kế hoạch chi tiêu là vô cùng quan 
trọng. Để thực hiện điều này, chúng ta có thể áp dụng 5 bước sau đây: 
+ Bước 1: Xác định mục tiêu cụ thể và thời hạn để hoàn thành dựa trên tài chính 
hiện có; 
+ Bước 2: Xác định các khoản chi tiêu cần thiết để đạt được mục tiêu đã đề ra; 
+ Bước 3: Thiết lập nguyên tắc thu và chi tiêu hợp lý, cân bằng thu và chi để tránh 
tình trạng chi lớn hơn thu; 
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch chi tiêu theo đúng nguyên tắc đã đặt ra; 
+ Bước 5: Định kỳ kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu cho phù hợp với tình 
hình tài chính thực tế. Việc lập kế hoạch chi tiêu sẽ giúp chúng ta tạo thói quen chi tiêu hợp lí, cân đối thu chi hằng tháng, từ đó tránh được những khoản chi không 
cần thiết và tiết kiệm được nhiều tiền hơn cho tương lai. 
B. 10 câu trắc nghiệm 
Câu 1: Một số cách để tiết kiệm tiền là? 
A. So sánh giá để tìm được sản phẩm phù hợp với số tiền mình có 
B. Loại bỏ những đồ chưa thực sự cần dùng và mong muốn 
C. Thiết lập danh sách những thứ thực sự cần thiết phải mua 
D. Tất cả các đáp án trên 
Đáp án đúng: D 
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không thể lập kế hoạch tài chính cá nhân ngắn 
hạn? 
A. C muốn có bút mới nên đã tiết kiệm để mua đồ dùng học tập. 
B. Gần Tết H kiệm để mua quần áo mới. 
C. B đi học thấy gần trường bán bộ đồ chơi mình yêu thích nên đã tiết kiệm để mua 
một bộ. 
D. Cô A tiết kiệm để năm sau làm đám cưới cho con trai. 
Đáp án đúng: D 
Giải thích: 
Với trường hợp trên, cô A cần thực hiện kế hoạch dài chính dài hạn từ giờ cho đến 
năm sau vì chi phí cho một đám cưới bao gồm nhiều khoản như: Chi phí tổ chức lễ 
dạm ngõ, chi phí lễ ăn hỏi, chi phí tổ chức đám cưới Với một kế hạch ngắn hạn, 
cô A không thể tiết kiệm đủ chi phí để tổ chức cho con trai của mình. 
Câu 3: Hằng có 300 000 đồng tiền mừng tuổi. Em dự định dùng số tiền này để 
mua một chiếc áo ấm vì chiếc áo đã cũ và hơi ngắn nhưng vẫn tạm mặc được. Tuy 
nhiên, đợt này công việc của bố Hằng gặp nhiều khó khăn nên chi phí sinh hoạt 
trong gia đình cũng hạn hẹp. Nếu em là Hằng, em sẽ xử lí như thế nào? 
A. Hằng tạm thời chưa nên mua áo mới vì chiếc áo cũ vẫn mặc tạm được và 300 
000 có thể để dành cho các hoạt động cần thiết hơn (học tập, sinh hoạt) trong cuộc 
sống khi gia đình đang có khó khăn. 
B. Hằng có thể mua chiếc áo mới vì chiếc áo cũ đã ngắn và đây là khoản chi cần 
thiết, chính đáng 
C. Cả A, B đều đúng D. Cả A, B đều sai 
Đáp án đúng: A 
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quản lí chi tiêu? 
A. Quản lí chi tiêu là việc lên kế hoạch chỉ tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối và chắt 
bóp B. Quản lí chi tiêu là việc lên kế hoạch chỉ tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối và tằn 
tiện 
C. Quản lí chi tiêu là việc lên kế hoạch chỉ tiêu, tiết kiệm sao cho hiệu quả và hợp 
lí 
D. Quản lí chi tiêu là việc lên kế hoạch chỉ tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối và có 
nhiều lợi ích nhất 
Đáp án đúng: C 
Câu 5: Tại sao trong bản kế hoạch phải có nội dung các khoản chi? 
A. Để chi tiêu hợp lí, hiệu quả, đúng kế hoạch B. Để có thể tiêu ít tiền hơn dự 
tính 
C. Để có thể tiêu nhiều hơn dự tính D. Cả 3 ý trên 
Đáp án đúng: A Giải thích: Trong bản kế hoạch, để chi tiêu hợp lí, hiệu quả, 
đúng kế hoạch ta cần phải ghi đầy đủ nội dung các khoản chi, giúp chúng ta tiết 
kiệm được chi phí không cần thiết, chủ động về tài chính và tạo ra khoản tiết kiệm 
hữu ích cho tương lai. 
Câu 6: Mẹ đưa cho Tùng 100 000 đồng đi chợ mua thức ăn. Vừa ra đến chợ, Tùng 
gặp cô hàng xóm ngồi bán cá và mời em mua mớ cá tươi với giá 90 000 đồng, 
Tùng muốn mua ủng hộ cô nhưng mẹ dặn Tùng phải mua cả rau và mắm, muối. 
Nếu em là Tùng, em sẽ làm gì? 
A. Em sẽ không mua cả 90 000 đồng tiền cá mà nên chia nhỏ ra cho cả cá, rau và 
mắm, muối. Em chỉ mua 45 000 đồng tiền cá còn lại để mua rau 10 000 đồng và 25 
000 đồng mua mắm và 10 000 đồng mua muối 
B. Em sẽ không mua cả 90 000 đồng tiền cá mà nên chia nhỏ ra cho cả cá, rau và 
mắm, muối. Em chỉ mua 80 000 đồng tiền cá còn lại để 10 000 đồng mua mắm và 
10 000 đồng mua muối. 
C. Em sẽ mua 90 000 đồng tiền cá để ủng hộ cô hàng xóm. D. Đáp án khác 
Đáp án đúng: A 
Câu 7: Để đáp ứng một nhu cầu nào đó trong tương lai với số tiền sử dụng lớn 
cần lập loại kế hoạch tài chính cá nhân nào? 
A. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân trung 
hạn. 
C. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn. D. Cả B và C đều đúng. 
Đáp án đúng: A Giải thích: Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn là bản kế 
hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện được một mục tiêu nào đó quan trọng 
với số tiền sử dụng lớn trong tương lai. 
Câu 8: Bước đầu tiên của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân là gì? A. Đặt mục tiêu tài chính cá nhân. B. Đánh giá tình hình tài chính cá nhân. 
C. Phân chia dòng tiền cho các quỹ. D. Lập kế hoạch hoạt động cụ thể cho 
từng quỹ. 
Đáp án đúng: B Giải thích: Các bước lập kế hoạch tài chính: 
+ Bước 1: Xác định mục tiêu cụ thể và thời hạn để hoàn thành dựa trên tài chính 
hiện có; 
+ Bước 2: Xác định các khoản chi tiêu cần thiết để đạt được mục tiêu đã đề ra; 
+ Bước 3: Thiết lập nguyên tắc thu và chi tiêu hợp lý, cân bằng thu và chi để tránh 
tình trạng chi lớn hơn thu; 
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch chi tiêu theo đúng nguyên tắc đã đặt ra; 
+ Bước 5: Định kỳ kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu cho phù hợp với tình 
hình tài chính thực tế. 
Câu 9: Lựa chọn ưu tiên nhất khi áp dụng nguyên tắc chi tiêu trong gia đình là gì? 
A. Lựa chọn nhu cầu chung của tất cả mọi người. B. Lựa chọn nhu cầu đáp đứng 
được cho nhiều người. 
C. Lựa chọn nhu cầu cá nhân thiết yếu. 
Đáp án đúng: B Giải thích: Lựa chọn ưu tiên nhất khi áp dụng nguyên tắc chi 
tiêu trong gia đình là lựa chọn nhu cầu đáp đứng được cho nhiều người, điều này 
sẽ làm giảm được chi phí đáng kể thay vì từng nhu cầu cá nhân thiết yếu. 
Câu 10: Để lập kế hoạch tổ chức một sự kiện, chúng ta cần làm những việc gì? 
A. Xác định thời gian, địa điểm tổ chức sự kiện 
B. Dự kiến các khoản cần chi tiêu, số người tham gia và số tiền cần chi 
C. Lên kế hoạch tiết kiệm và lập danh mục chi tiêu 
D. Cả A, B, C 
Đáp án đúng: D 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_8_n.pdf