PHÒNG GD& ĐT YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHÓM KHTN- SINH HỌC Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Yên Dũng, ngày 29 tháng 02 năm 2024. BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HỆ VẬN ĐỘNG DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI I. Hệ vận động I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động. Sự phối hợp giữa cơ, xương, khớp. * Yêu cầu cần đạt - Cấu tạo các cơ quan của hệ vận động và chức năng của hệ vận động. Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. - Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận (ví dụ: cong vẹo cột sống, bệnh loãng xương ). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật. - Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. - Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương. Nội dung 1: Cấu tạo và chức năng của hệ vận động. Sự phối hợp giữa cơ, xương, khớp Câu 1: Nêu thành phần hóa học và tính chất của xương? Vai trò của bộ xương? Vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở? Câu 2: Tại sao khi ngã người già dễ gãy xương hơn trẻ nhỏ, khi gãy lại chậm phục hồi? Câu 3: Quan sát hình sau, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Em hãy liên hệ kiến thức về đòn bẩy đã học cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu lực tốt hơn? II. Bảo vệ hệ vận động Nội dung 2: Bảo vệ hệ vận động. 1. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động Câu 4: Cho hình ảnh dưới đây về hiện tượng phổ biến về cột sống ở người. Hình ảnh trên đang nói đến hiện tượng gì? Cho biết những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến hiện tượng trên? Đưa ra những giải pháp để hạn chế hiện tượng trên? Câu 5 : Thế nào là bệnh loãng xương? Nguyên nhân dẫn tới loãng xương? Vì sao bệnh loãng xương thường gặp ở người già? Tác hại của loãng xương? Phương pháp phòng tránh bệnh loãng xương? Câu 6: Vì sao thiếu vitamin D, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương? 2. Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động Câu 7: Ý nghĩa của luyện tập TDTT? Khi luyện tập thể dục, thể thao ta cần lưu ý điều gì? Vì sao trước khi chơi thể thao người ta thường phải khởi động trước một thời gian ngắn? Câu 8: Trẻ em tập thể dục, thể thao quá độ hoặc mang vác nặng sẽ gây hậu quả gì? Câu 9: Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện, giữ gìn để bộ xương phát triển cân đối? Câu 10: Khi gặp người bị tai nạn gãy xương em có nên nắn lại chỗ xương bị gãy không? Nêu cách sơ cứu và băng bó cho người gãy xương? B. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI 1. Yêu cầu cần đạt - Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng. - Trình bày được cấu tạo và chức năng các cơ quan của hệ tiêu hoá. - Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi. - Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. - Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng tránh (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...). - Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm - Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. Câu 1: Khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng hợp lí, nguyên tắc lập khẩu phần ăn. Câu 2: Các dạng bài tập liên quan đến chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn. Ví dụ: Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một học sinh nữ lớp 8 có chứa 700 gam gluxit, 250 gam prôtêin, 30 gam lipit. Hiệu suất tiêu hóa và hấp thụ của gluxit là 95%, prôtêin là 85%, lipit là 70%. Hãy xác định tổng năng lượng mà học sinh đó sản sinh ra trong ngày khi phân giải hoàn toàn các chất có trong khẩu phần ăn nói trên. Biết rằng: 1 gam prôtêin khi được phân giải hoàn toàn bởi 0,97 lít ôxi sẽ giải phóng ra 4,1 kcal; 1 gam lipit khi được phân giải hoàn toàn bởi 2,03 lít ôxi sẽ giải phóng ra 9,3 kcal; 1 gam gluxit khi được phân giải hoàn toàn bởi 0,83 lít ôxi sẽ giải phóng 4,3 kcal. Câu 3: Cấu tạo và chức năng các cơ quan của hệ tiêu hóa? Câu 4: Quá trình tiêu hóa thức ăn: khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già? Câu 5: Vì sao khi ăn, ta không nên vừa nhai vừa cười nói, đùa nghịch? Câu 6: Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “ Nhai kỹ no lâu”? Câu 7: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể diễn ra như thế nào? * Các bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng tránh: Câu 8: Thế nào là bệnh sâu răng? Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị sâu răng? Câu 9: Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng? Đề xuất biện pháp để phòng, tránh, chữa bệnh viêm loét dạ dày ? Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? * Một số vấn đề về an toàn thực phẩm Câu 10: Khái niệm an toàn thực phẩm; nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm; một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm; biện pháp giữ ATVSTP trong các khâu lựa chọn, bảo quản, chế biến thực phẩm. Câu 11: Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng, ) thực phẩm đóng gói ? C. HỆ TUẦN HOÀN - Yêu cầu cần đạt - Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương). - Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác). - Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn. - Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể. Cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh. - Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc phòng bệnh. - Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh đó. - Thực hành: cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. * Các thành phần của máu: Câu 1: Các thành phần của máu và chức năng các thành phần của máu? Câu 2: Tại sao người ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng? * Miễn dịch, cơ chế miễn dịch, vaccine Câu 3: Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh? Câu 4: Giải thích vì sao sau khi được tiêm chủng vắcxin đậu mùa thì người ta không mắc bệnh đậu mùa nữa? Câu 5: Có người cho rằng: “ Tiêm vacxin cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” Điều đó có đúng không? Vì sao? Câu 6: Theo em, “mụn trứng cá” trên da có phải là phản ứng miễn dịch không? Vì sao? * Nhóm máu và truyền máu Câu 7: Vì sao nhóm máu O là máu chuyên cho và máu nhóm AB là máu chuyên nhận ? Câu 8: Các dạng bài tập về xác định nhóm máu, truyền máu? Ví dụ: Trong một vụ tai nạn giao thông, Ông Bình bị mất rất nhiều máu và cần được tiếp máu. Hai con trai ông là Quang và An xin được cho máu. Bác sĩ tiến hành lấy mẫu máu để xét nghiệm xác định nhóm máu của cả 3 bố con ông Bình. Kết quả quan sát thấy, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể α không gây kết dính cả ba mẫu máu, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể β chỉ gây kết dính mẫu máu của anh Quang. Theo em, bác sĩ sẽ chọn ai trong số 2 người con để lấy máu truyền cho ông Bình? Vì sao? Câu 9: Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Những ai có thể hiến máu và những ai không thể hiến máu? Câu 10: Tên và chức năng các cơ quan của hệ tuần hoàn? Câu 11: Nêu tóm tắt sự tuần hoàn máu trong hai vòng tuần hoàn của người? Câu 12: Hãy xác định đường đi của tế bào hồng cầu khi di chuyển từ mao mạch bàn tay trái sang mao mạch bàn tay phải? Câu 13: Nêu nguyên nhân, tác hại của bệnh thiếu máu, bệnh huyết áp cao, bệnh sơ vữa động mạch, bệnh tai biến mạch máu não (đột quỵ)? Câu 14: Giải thích tại sao người lớn tuổi ít vận động cơ bắp không nên ăn thức ăn giàu chất côlesteron? Câu 15: Một bệnh nhân bị hở van tim ( van nhĩ thất đóng không kín) - Nhịp tim của bệnh nhân đó có thay đổi không ? tại sao ? - Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kì tim có thay đổi không ? vì sao ? - Hở van tim gây nguy hại gì đến tim ? Câu 16: Nêu các biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn? Câu 17: Cách sơ cứu cầm máu khi chảy máu ở mao mạch, tĩnh mạch, động mạch? Câu 18: Cách nhận biết, xử lý người có dấu hiệu đột quỵ? Câu 19: Cách đo huyết áp. Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120,150/180. em hiểu điều đó như thế nào? Câu 20: Tại sao người mắc bệnh huyết áp cao không nên ăn mặn? Vì sao người cao tuổi nên đo huyết áp thường xuyên? Phụ lục II MÔN: KHTN 8 (SINH HỌC) I. NỘI DUNG: Kiến thức thuộc chương trình KHTN II. HÌNH THỨC: 100% Tự luận, thời gian 150 phút III. CẤU TRÚC ĐỀ THI: Môn KHTN gồm 2 phần: phần 1 kiến thức tích hợp Vật lí, Hóa học, và Sinh học (khoảng 20%); phần 2 kiến thức của từng mạch nội dung Vật lí hoặc Hóa học hoặc Sinh học (khoảng 80%). Học sinh đăng ký dự thi môn KHTN đều phải làm bài phần 1 và chỉ được lựa chọn 1 trong 3 mạch kiến thức Vật lí hoặc Hóa học hoặc Sinh học để làm bài thi phần 2. Số lượng câu hỏi trong đề: 8 câu TT Nội dung Điểm Mức độ Chủ đề: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI 1 Khái quát về cơ thể người 2 Hệ vận động ở người 3 Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người 4 Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người 5 Hệ hô hấp ở người 6 Hệ bài tiết ở người 7 Điều hòa môi trường trong của cơ thể người 8 Hệ thần kinh và các giác quan ở người 9 Hệ nội tiết ở người 10 Da và điều hòa thân nhiệt ở người 11 Sinh sản ở người
Tài liệu đính kèm: