PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN YÊN DŨNG TRƯỜNG THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 ****** BÁO CÁO BIỆN PHÁP THAM GIA HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH CHU KỲ 2020-2024 Tên biện pháp: Ứng dụng STEM trong dạy học chương hô hấp Sinh học 8 nhằm nâng cao tính tích cực học tập của học sinh Họ và tên: Phạm Thị Nga Môn giảng dạy: Sinh học, KHTN Trình độ chuyên môn: Đại học Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS TT Nham Biền số 2 , ngày tháng 10 năm 2022 PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ * Thứ nhất: Trong chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, thì STEM là phương pháp giáo dục mới nhằm đáp ứng được nhu cầu thay đổi toàn diện của giáo dục hiện nay: Giáo dục ngày nay với cách tiếp cận mới, giáo dục không chỉ để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả, sáng tạo kiến thức đã học. Đây là một bước tiến của những nhà giáo dục trong việc xác định những mục tiêu cho sự phát triển của thế hệ tương lai, vì vậy mỗi người giáo viên phải nắm bắt xu thế không ngừng sáng tạo trong dạy học và STEM là lời giải cho bài toán đổi mới. * Thứ hai: Mục tiêu của giáo dục STEM trong quá trình học tập: Học sinh được học trên cơ sở dự án, được giao nhiệm vụ theo từng dự án, từ đó phát huy tối đa khả năng tư duy sáng tạo và ứng dụng các kiến thức khoa học vào cuộc sống. Bên cạnh kiến thức khoa học, học sinh cũng được thấm dần các thói quen tư duy, nhìn nhận và đánh giá hiện tượng, sự kiện một cách logic. - Phương pháp giáo dục mới đem lại sự hứng thú trong học tập. Nhiệm vụ giao cho học sinh phải đủ hấp dẫn để kích thích trí sáng tạo và tò mò, kiên trì trong quá trình thực hiện. - Đặc biệt điểm khác biệt của giáo dục mới là ở trong cách đánh giá năng lực học sinh. Thay vì những bài thi quyết định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục mới đánh giá sự tiến bộ của nhóm theo một quá trình. Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ ý kiến của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong nhóm. * Thứ ba: Nội dung bài học phù hợp với giáo dục mới và có tính ứng dụng cao trong cuộc sống. Hai hoạt động này sẽ giúp học sinh vừa có trải nghiệm sáng tạo vừa mang tính hỗ trợ rất tốt cho việc ứng dụng kiến thức vào cuộc sống, góp phần bảo vệ hệ hô hấp, đặc biệt là trong môi trường tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh và ô nhiễm không khí như ngày nay. Nhận thấy ưu điểm của giáo dục mới và nội dung của bài học có thể ứng dụng tôi mạnh dạn áp dụng và xây dựng nên hoạt động: “Ứng dụng STEM trong dạy học chương hô hấp Sinh học 8 nhằm nâng cao tính tích cực học tập của học sinh”. PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. Thực trạng công tác dạy và học môn Sinh học ở trường THCS . 1. Ưu điểm - Trong thời đại công nghệ số việc giáo viên và các em có khả năng tiếp cận với các phương pháp dạy học và học tập tương đối dễ dàng nhờ hệ thống kết nối toàn cầu. Học sinh và giáo viên có thể tham khảo các mô hình dạy học STEM của các trường học trong và ngoài nước. - Mỗi trường học đều có chiến lược phát triển, đầu tư cho các hoạt động dạy học, khuyến khích cho các giáo viên dạy học tiếp cận năng lực người học đặc biệt các trường tiến tới Kiểm định chất lượng ở mức độ cao thì càng được chú trọng hơn. - Phòng giáo dục và nhà trường nơi tôi công tác khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giáo viên và học sinh thực hiện hoạt động giáo dục dạy học STEM. 2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 2.1. Giáo viên Hiện nay, giáo dục STEM là phương pháp giáo dục đang được chú ý rất nhiều. Chúng được áp dụng tích cực trong các chương trình giáo dục ở các nước phát triển (như Mỹ, Đức, ), tại Việt Nam, giáo dục STEM cũng được áp dụng trong những năm gần đây. Tuy nhiên giáo dục STEM còn chưa được nhân rộng, một số giáo viên vẫn chưa mạnh dạn trong việc ứng dụng. Giáo dục STEM là một lĩnh vực giáo dục mới tiếp cận, nên trong quá trình thực hiện ban đầu các giáo viên còn ngại khó, ngại thay đổi, đặc biệt phải tốn thời gian, công sức nghiên cứu, thử nghiệm. Thực tế này là nỗi băn khoăn trăn trở của tôi và nhiều giáo viên đứng lớp khác. Bên cạnh đó, Sinh học là một trong những bộ môn khoa học thực nghiệm, tuy nhiên học sinh không được trải nghiệm thực tế nhiều, nên việc đưa kiến thức khoa học trở nên nặng nề. Việc tổ chức dạy học theo hướng giáo dục STEM ở các trường học nói chung còn hạn chế, 2.2. Học sinh - Việc học sinh tiếp cận phương pháp dạy học STEM cũng đòi hỏi nhất định về mặt năng lực khoa học tự nhiên, các em phải đam mê và chịu khó làm việc. - Học sinh hiện tại yếu tố đam mê nghiên cứu chưa nhiều vì các em ngại làm việc do lối giáo dục chỉ tiếp cận kiến thức đã quen thuộc nên các em tương đối bị động trong công việc. - Việc thực hiện ngoài không gian trường học cũng gặp một số khó khăn, vì các em ở trong một đội nhóm có thể ở nhiều địa bàn cách xa nhau nên việc liên lạc trao đổi, hoạt động nhóm cũng gặp nhiều khó khăn. - Các em học sinh học chủ yếu là để đối phó với các kì thi còn yếu tố đam mê yêu thích rất ít. Chính vì vậy đầu năm học 2020-2021 tôi đã tiến hành khảo sát 75 em học sinh lớp 8a1 và 8a2 về sự hứng thú, cách thức học và nội dung phương pháp học môn sinh. PHIẾU KHẢO SÁT Em tích vào nội dung câu hỏi sau: Câu Nội dung Ý kiến học sinh 1 Khi nói về hứng thú học tập môn sinh học em đánh giá mình ở mức độ nào? Rất thích Thích Bình thường Không thích 2 Em thích học môn Sinh vì: Bài học sinh động Kiến thức dễ nắm bắt Kiến thức gắn thực tế nhiều Thầy cô dạy vui vẻ, dễ hiểu 3 Trong giờ học môn sinh em thích được học như thế nào Nghe giảng và ghi chép một cách thụ động Làm các bài tập nhiều Tập trung nghe giảng, phát biểu ý kiến, thảo luận và làm việc Được làm các thí nghiệm thực hành để hiểu sâu sắc vấn đề về sinh học 4 Em thích nội dung bài học: Không cần thí nghiệm thực hành nhiều Tăng cường học lí thuyết để kiểm tra và thi Giảm tải lí thuyết, vận dụng kiến thức đã học để đưa kiến thức vào thực tiễn, tăng cường thí nghiệm thực hành. KẾT QUẢ KHẢO SÁT Câu Nội dung Kết quả 1 Khi nói về hứng thú học tập môn sinh học Số lượng Tỷ lệ em đánh giá mình ở mức độ nào? Rất thích 6 16.22% Thích 12 32.43% Bình thường 11 29.73% Không thích 8 21.62% 2 Em thích học môn Sinh vì: Bài học sinh động 10 27.03% Kiến thức dễ nắm bắt 9 24.32% Kiến thức gắn thực tế nhiều 9 24.32% Thầy cô dạy vui vẻ, dễ hiểu 9 24.32% 3 Trong giờ học môn sinh em thích được học như thế nào Nghe giảng và ghi chép một cách thụ động 12 32.43% Làm các bài tập nhiều 4 10.81% Tập trung nghe giảng, phát biểu ý kiến, thảo luận và làm việc 14 37.84% Được làm các thí nghiệm thực hành để hiểu 7 18.92% sâu sắc vấn đề về sinh học 4 Em thích nội dung bài học: Không cần thí nghiệm thực hành nhiều 12 32.43% Tăng cường học lí thuyết để kiểm tra và thi 18 48.65% Giảm tải lí thuyết, vận dụng kiến thức đã học để đưa kiến thức vào thực tiễn, tăng 18.92% cường thí nghiệm thực hành. 7 Kết quả khảo sát cho thấy số lượng học sinh yêu thích và thích môn sinh chưa cao chiếm 32,43% và 16,22%; các em thích học vì môn sinh là do giáo viên dạy và kiến thức gắn với thực tiễn. Rõ ràng qua phân tích thì các em vẫn chủ yếu học theo lối truyền thống nặng về thi cử đối phó, do vậy mà các em ít có yếu tố đam mê nghiên cứu và thực sự yêu thích là rất ít, kĩ năng thực hành còn hạn chế. Vậy đó là lí do tôi muốn đưa phương pháp dạy học STEM vào để giảng dạy kết hợp phương pháp truyền thống. II. Biện pháp, giải pháp thực hiện. 1. Biện pháp 1: Các bước thực hiện Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học. - Căn cứ vào nội dung kiến thức trong bài học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có sử dụng các kiến thức đó trong thực tiễn lựa chọn nội dung hoạt động chủ đề bài học như sau: - Mô tả được cơ chế hoạt động hô hấp của phổi. HS trình bày được cơ chế của hoạt động hô hấp. Ví dụ: HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức về Hoạt động hô hấp (bài 20, chương Hô hấp, sinh học 8) và thiết kế được mô hình mô phỏng hoạt động hô hấp. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ được thử nghiệm thao tác để hoàn thành mô hình hoạt động hô hấp Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết - Chế tạo được mô hình hoạt động của phổi từ chai nhựa, bóng bay, ống hút. - Vấn đề cần giải quyết là: + Làm thế nào để sự lưu thông khí diễn ra ổn định. + Mô hình vận hành được. Học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần có trong môn học như: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ và Mĩ thuật để giải quyết vấn đề. Cụ thể nội dung của các bài: + Toán học: Tính toán các số liệu để hoàn thiện sản phẩm + Vật lý: Làm thế nào để sự lưu thông khí diễn ra ổn định. + Hóa học: Biết được khả năng lưu thông của khí. + Sinh học: Biết được hoạt động hô hấp ở người, những yếu tố thúc đẩy và hạn chế hoạt động hô hấp. + Công nghệ: Biết kĩ năng thiết kế bản vẽ kĩ thuật, kĩ năng cắt, ghép, chế tạo mô hình. + Mĩ thuật: Có tính thẩm mỹ trong việc chế tạo sản phẩm. Giáo viên thử nghiệm chế tạo trước các nguyên mẫu giúp hỗ trợ học sinh qua đó có thể hình dung các khó khăn học sinh có thể gặp phải, các cơ hội vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cũng như xác định được đúng đắn các tiêu chí cần có của sản phẩm. Bước 3: Xây dựng tiêu chí của sản phẩm/giải pháp giải quyết vấn đề. + Các vật liệu sử dụng an toàn, không gây ô nhiễm môi trường. + An toàn với sức khỏe. + Có hiệu quả trong khi sử dụng. + Có tính thẩm mĩ cao, gọn nhẹ, tránh cồng kềnh. . Bảng tiêu chí đánh giá (Lập bảng) Tiêu chí Điểm tối đa Sản Tiêu chí 1: Hoạt động được, 2 phẩm đúng kỹ thuật thật Tiêu chí 2: Có tính ổn định 2 (10 Tiêu chí 3: có tính ứng dụng 2 Điểm) Tiêu chí 4: Tốn ít vật liệu, 2 nguyên liệu đơn giản, dễ tìm Tiêu chí 5: Có tính thẩm mỹ 2 (đẹp) Tổng điểm 10 Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. - Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm với 5 loại hoạt động. - Ở bài này chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan, thực hành, hoạt động nhóm, + Hoạt động 1: Xác định vấn đề. + Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất các giải pháp. + Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp. + Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm, đánh giá. + Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh. 2. Biện pháp 2: Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp 2.1. Hoạt động 1. Xác định vấn đề STEM và chuyển giao nhiệm vụ. a. Mục tiêu của hoạt động - HS trình bày được các bước "Thiết kế và chế tạo mô hình hoạt động của phổi” và chế tạo thành công mô hình bằng vật liệu đơn giản theo các tiêu chí: gọn nhẹ, đơn giản, cơ chế hoạt động chính xác, ổn định. - HS hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về + Sinh học: câu tạo hệ hô hấp, cử động hô hấp. + Vật lý: áp suất, thể tích b. Nội dung hoạt động (làm những việc gì – kể tên đầu việc) - Tìm hiểu về cấu tạo của hệ hô hấp, chức năng của hệ hô hấp và hoạt động hô hấp diễn ra trong cơ thể. - Xác định nhiệm vụ chế tạo mô hình hoạt động của phổi theo các tiêu chí: + Sự lưu thông khí diễn ra ổn định. + Có sự thay đổi kích thước của phổi và lồng ngực khi mô phỏng hoạt động hít vào và thở ra. c. Dự kiến sản phẩm học tập của HS - Nêu được tên chủ đề STEM HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ HÔ HẤP và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. d. Cách thức tổ chức - GV giao cho HS tìm hiểu về hoạt động hệ hô hấp, mô tả đặc điểm cấu tạo hệ hô hấp và hoạt động hệ hô hấp nhờ sự phối hợp của các cơ xương. - HS ghi lời mô tả và giải thích vào vở cá nhân; trao đổi với bạn (nhóm đôi hoặc 4 HS); trình bày và thảo luận chung. - GV xác nhận kiến thức cần sử dụng là sự phối hợp hoạt động của cơ và xương trong hoạt động hô hấp, cấu tạo hệ hô hấp, áp suất và thể tích 2.2 Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức nền tảng/tái hiện kiến thức và đè xuất, lựa chọn giải pháp. a. Mục tiêu của hoạt động HS dựa vào kiến thức chế tạo được mô hình hoạt động của hệ hô hấp. b. Nội dung hoạt động - HS nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm sau: + Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp. + Bài 21: Hoạt động hô hấp. - Các nguyên liệu, dụng cụ nào cần được sử dụng và sử dụng như thế nào? - HS xây dựng phương án thiết kế và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint...). - Yêu cầu: + Bản thiết kế chi tiết có kèm hình ảnh, mô tả rõ kích thước, hình dạng của mô hình và các nguyên vật liệu sử dụng + Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh tải trọng của mô hình bằng tính toán cụ thể. c. Sản phẩm của HS - HS xác định và ghi được thông tin, kiến thức về hoạt động hô hấp - HS đề xuất được các phương án chế tạo HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ HÔ HẤP và lựa chọn được giải pháp tối ưu, xây dựng được bản thiết kế thuyền đảm bảo các tiêu chí. d. Cách thức tổ chức - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Nghiên cứu kiến thức trọng tâm bài 21 hoạt động hô hấp + Xây dựng bản thiết kế theo yêu cầu; + Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thiết kế. - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: + Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet + Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất; + Xây dựng và hoàn thiện bản thiết kế thuyền; + Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. 2.3 Hoạt động 3. Lựa chọn giải pháp (phương án chế tạo – bản thiết kế) a. Mục tiêu của hoạt động HS hoàn thiện được bản thiết kế mô hình phổi và vật liệu của nhóm mình. b. Nội dung hoạt động - HS trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh hoạt động hô hấp được thực hiện. - Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần. - Phân công công việc, lên kế hoạch chế tạo và thử nghiệm. c. Sản phẩm của HS d. Cách thức tổ chức - GV đưa ra yêu cầu về: + Nội dung cần trình bày; + Thời lượng báo cáo; + Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận. - HS báo cáo, thảo luận. - GV điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ HS. 2.4. Hoạt động 4. Chế tạo và thử nghiệm mô hình hoạt động của hệ hô hấp. a. Mục tiêu của hoạt động - HS dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để chế tạo mô hình đảm bảo yêu cầu đặt ra. - HS thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần. b. Nội dung hoạt động - HS sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước (ống hút, bóng bay, chai nhựa băng keo, keo nến, kéo ) . c. Sản phẩm của HS - Bảng phân công nhiệm vụ từng thành viên - Quy trình thực hiện dự kiến - Mỗi nhóm hoàn thành một sản phẩm - Các kết quả thử nghiệm và phương án điều chỉnh sản phẩm để tối ưu hơn d. Cách thức tổ chức - GV giao nhiệm vụ: + Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo mô hình hoạt động hô hấp. + Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm. - HS tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm theo nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. 2.5.Hoạt động 5. Trình bày sản phẩm và đánh giá, tổng kết. a. Mục tiêu của hoạt động Các nhóm HS giới thiệu thuyền chở vật liệu trước lớp, chia sẻ về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phầm. b. Nội dung hoạt động - Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp. - Đại diện nhóm giải thích nguyên tắc hoạt động của sản phẩm. - Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra. c. Sản phẩm của HS - Mô hình phổi. d. Cách thức tổ chức - GV giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành thảo luận, chia sẻ. - HS tiến hành cho hoạt động mô hình. - Đại diện các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và năng lực qua chủ đề. Phụ lục THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ STEM 1. Mô tả bản thiết kế và giải thích - Hình ảnh bản thiết kế: - Giải thích bản thiết kế: 1. Lá phổi (sử dụng bong bóng) 2. Khí quản (sử dụng ống hút) 3. Lồng ngực ( chai nhựa) 4. Cơ hoành (bong bóng) 2. Các nguyên vật liệu và dụng cụ cần chuẩn bị: Ảnh chụp Dự kiến Tên nguyên vật liệu, Số lượng STT thật dụng cụ giá dụng cụ dự kiến thành 1 Chai nhựa 1,5l Bong bóng Băng keo, keo nến, bật lửa, kéo, dây chun, nilon Giấy màu trang trí Tổng cộng 3. Phân công nhiệm vụ: Yêu cầu của Thời gian STT Thành viên Nhiệm vụ nhiệm vụ hoàn thành 1 2 3 4 4. Quy trình thực hiện dự kiến: Các Ảnh thực tế Yêu cầu sản Nội dung bước từng bước phẩm từng bước 1 2 ... 5. Nội dung trình bày báo cáo của các nhóm - Đối với: cấp độ STEM vận dụng kiến thức: Tên nhóm: ............, lớp:................. Thành viên tham gia: 1. 2. ... Sau khi các em trải nghiệm thiết kế sản phẩm, các em báo cáo các nội dung sau: 1. Sơ đồ bản vẽ thiết kế: 2. Nguyên tắc hoạt động của ........ Lưu ý: Tập trung giải thích cơ chế chuyển động của xe dựa vào kiến thức vật lý nào? 3. Chỉ ra các kiến thức thuộc các lĩnh vực Lĩnh vực Nội dung Mục đích Khoa học (Vật lý) Nhiệt độ, áp suất Kỹ thuật Chi tiết chuẩn xác Toán Đo khoảng cách phù hợp Công nghệ Dựa trên 4. Các bước gia công, chế tạo để hoàn thành sản phẩm Hình ảnh của thiết bị thật. - Đối với: cấp độ STEM hình thành kiến thức mới: (HS trình bày 1,2,3) Ý KIẾN CỦA GV PHẦN C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP Sau khi xây dựng chủ đề STEM tôi đã tiến dành dạy học ở lớp 8A1 tại trường THCS TT Nham Biền số 2; Cuối học kỳ 1 năm học 2020-2021 sau khi thực nghiệm phương pháp STEM tôi đã khảo sát lại 37 học sinh lúc đầu và kết quả như sau: Trước thực Sau thực nghiệm nghiệm Câu Nội Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ % dung lượng % lượng 1 Sự hứng thú học môn Sinh ở các em thuộc mức nào ? Rất thích 6 16.22% 12 32.43% Thích 12 32.43% 13 35.14% Bình thường 11 29.73% 8 21.62% Không thích 8 21.62% 4 10.81% 2 Em thích học môn Sinh vì: Bài học sinh động 10 27.03% 10 27.03% Kiến thức dễ nắm bắt 9 24.32% 9 24.32% Kiến thức gắn thực tế nhiều 9 24.32% 9 24.32% Thầy cô dạy vui vẻ, dễ hiểu 9 24.32% 9 24.32% 3 Trong giờ học môn sinh em thích được học như thế nào Nghe giảng và ghi chép một cách 12 32.43% 6 16.22% thụ động Làm các bài tập nhiều 4 10.81% 4 10.81% Tập trung nghe giảng, phát biểu ý 14 37.84% 15 40.54% kiến, thảo luận và làm việc Được làm các thí nghiệm thực hành 7 18.92% 12 32.43% để hiểu sâu sắc vấn đề về sinh học 4 Em thích nội dung bài học Không cần thí nghiệm thực hành 12 32.43% 8 21.62% nhiều Tăng cường học lí thuyết để kiểm 18 tra và thi 48.65% 14 37.84% Giảm tải lí thuyết, vận dụng kiến thức đã học để đưa kiến thức vào 7 18.92% 15 40.54% thực tiễn, tăng cường thí nghiệm thực hành. Phân tích kết quả khảo sát Sự hứng thú học môn Sinh ở Đầu học kỳ Cuối học kỳ các em thuộc mức nào ? TL% TL% Rất thích 16.22% 32.43% Thích 32.43% 35.14% Bình thường 29.73% 21.62% Không thích 21.62% 10.81% Biểu đồ: Sự hứng thú học môn Sinh ở các em học sinh. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ HỨNG THỨ HỌC MÔN SINH HỌC Ở CÁC EM THUỘC MỨC NÀO 40.00% 35.14% 35.00% 32.43% 32.43% 29.73% 30.00% 25.00% 21.62% 21.62% 20.00% 16.22% Tỷ Lệ % 15.00% 10.81% 10.00% 5.00% 0.00% 1 2 3 4 Đầu học kỳ Cuối học kỳ Qua khảo sát ta thấy số lượng học sinh thích học môn sinh đã tăng lên, từ 16,22% lên 32,43%, còn học sinh không thích và bình thường đã giảm xuống. - Kết quả này cho thấy sự lựa chọn các biện pháp dạy học STEM đã áp dụng mang lại kết quả khả quan. Đa số các em thấy yêu thích sinh học hơn, tiết sinh học trở nên hấp dẫn và bổ ích với các em, kể cả những em học yếu các em thấy được sự liên quan giữa lí thuyết và thực tiễn kĩ năng thí nghiệm thực hành được tăng lên rõ rệt, nên các em rất hứng thú triển khai công việc được giao, nhiều em còn chia sẻ sẽ chọn môn sinh học để tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi. - Qua quan sát học sinh tiến hành thực hành, điều tra phỏng vấn và căn cứ vào kết quả kiểm tra tôi nhận thấy tiết học làm cho học sinh nắm bài kỹ hơn, nhớ lâu hơn. Khi tham gia học tập các em có được hứng thú, kích thích ở các em tính tò mò, khám phá từ đó phát huy tính sáng tạo và có được kỹ năng quan sát, nhận biết, vận dụng, tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề. - Biết cách tổ chức hoạt động nhóm, phân công, giao nhiệm vụ, để hoàn thành yêu cầu của giáo viên. - Vận dụng tốt lý thuyết vào thực hành, tự tin, nghiêm túc, cẩn thận trong nghiên cứu, chủ động nắm bắt kiến thức. - Các em có ý thức trách nhiệm cao trong chuẩn bị, trong hợp tác nhóm. Các nhóm đã biết phân công trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm. Hiệu quả của bài học cao, học sinh nắm chắc kiến thức và vận dụng kiến thức tốt. - Các em nắm nhanh cách học tập theo nhóm trạm, khả năng thuyết trình và phản biện tốt. - Học sinh không những nắm kiến thức mà còn được rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy. Trên cơ sở đó, tạo tiền đề cho việc học tập suốt đời và tạo nên một xã hội học tập tức là để mỗi người có năng lực hơn, có phẩm chất đạo đức tốt hơn, để trở thành những công dân tích cực, chủ động hơn, để có thể sống trong một thời đại luôn biến đổi. PHẦN D. CAM KẾT Biện pháp này nghiên cứu dựa trên thực tế tôi đã giảng dạy trong năm qua tại trường Trung học cơ sở Thị Trấn Nham Biền số 2 - nơi tôi công tác và đã đúc kết được những kinh nghiệm trên xin trình bày với quý đồng nghiệp. Rất mong được sự đóng góp nhiệt tình của quý đồng nghiệp, của hội đồng khoa học. Tôi cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền; các biện pháp đã được triển khai thực hiện và minh chứng về sự tiến bộ của học sinh là trung thực. Nham Biền, ngày 05 tháng 10 năm 2022 GIÁO VIÊN (ký và ghi rõ họ tên) Phạm Thị Nga PHẦN E. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA NHÀ TRƯỜNG 1. Đánh giá, nhận xét của tổ/ nhóm chuyên môn . TỔ/NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN (ký và ghi rõ họ tên) 2. Đánh giá, nhận xét, xác nhận của Hiệu trưởng . THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký và đóng dấu)
Tài liệu đính kèm: