§ 1. ĐỊNH LÝ PYTHAGOER § 1. ĐỊNH LÝ PYTHAGOER ĐịnhĐịnh lýlý PythagoerPythagoer ĐịnhĐịnh lýlý PythagoerPythagoer đảođảo LuyệnLuyện tậptập VậnVận dụngdụng Quan sát Hình 1, bạn Đan khẳng Bạn Đan đã dựa vào kiến thức định rằng: Diện tích của hình nào để đưa ra khẳng định trên? vuông lớn nhất bằng tổng diện tích của hai hình vuông còn lại. Hình 1 1. Định lý Pythagoer Hoạt động nhóm c b a)Vẽ và cắt giấy để có 4 hình tam giác vuông c như nhau với độ dài cạnh huyền là a, độ dài a b c hai cạnh góc vuông là b và c, trong đó a,b,c b có cùng đơn vị độ dài (Hình 2) Hình 2 c b b c b)Vẽ hình vuông ABCD có cạnh là b + c như Hình 3 Hình 3. Đặt 4 hình tam giác vuông đã cắt ở câu a lên hình vuông ABCD vừa vẽ, phần chưa bị che là hình vuông MNPQ với độ dài cạnh là a ( Hình 4) c) Gọi S1 là diện tích của hình vuông ABCD. Gọi S2 là tổng diện tích của hình vuông MNPQ và diện tích của 4 tam giác vuông AQM, BMN, CNP, DPQ. So sánh S1 và S2. Hình 4 d) dựa vào kết quả của câu c, dự đoán mối liên hệ giữa a2 và b2 +c2 1. Định lý Pythagoer *Định lý Pythagoer Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông ABC vuông tại A, có B 2 2 2 BC = AB + AC a hay a2 = b2 + c2 c A b C 1. Định lý Pythagoer VÍ DỤ 1 Cho ABC vuông tại A, có AB = 5cm; AC =12cm. Tính độ dài của cạnh BC Giải: B Do tam giác ABC vuông tại A nên theo a định lý Pythagoer ta có: 5cm BC2 = AB2 + AC2 => BC2 = 52 + 122 A 12cm C => BC2 = 169 => BC = 13 cm 1. Định lý Pythagoer Tính độ dài đường chéo của hình vuông có độ dài cạnh là a. Giải: A a D Do tam giác ABC vuông tại B nên theo định lý Pythagoer ta có: AC2 = AB2 + BC2 a a => AC2 = a2 + a2 => AC2 = 2a2 B a C BÀI TẬP Bài 1: Giải: Cho tam giác ABC vuông tại A. Tìm độ dài cạnh còn lại trong a) AB = 8cm; BC = 17cm mỗi trường hợp sau: Do ABC vuông tại A nên a) AB = 8cm; BC = 17cm theo định lý Pythagoer ta có: BC2 = AB2 + AC2 b) AB = 20cm; AC = 21cm => 172 = 82 + AC2 c) AB = AC = 6cm => AC2 = 289 - 64 => AC2 = 225 => AC = 15 (cm) Bài 1: Giải: Cho tam giác ABC vuông tại A. Tìm độ dài cạnh còn lại trong b) AB = 20cm; AC = 21cm mỗi trường hợp sau: Do ABC vuông tại A nên a) AB = 8cm; BC = 17cm theo định lý Pythagoer ta có: BC2 = AB2 + AC2 b) AB = 20cm; AC = 21cm => BC2 = 202 + 212 c) AB = AC = 6cm => BC2 = 400+ 441 => BC2 = 841 => BC = 29 (cm) Bài 1: Giải: Cho tam giác ABC vuông tại A. Tìm độ dài cạnh còn lại trong c) AB = AC = 6cm mỗi trường hợp sau: Do ABC vuông tại A nên a) AB = 8cm; BC = 17cm theo định lý Pythagoer ta có: BC2 = AB2 + AC2 b) AB = 20cm; AC = 21cm => BC2 = 62 + 62 c) AB = AC = 6cm => BC2 = 36 +36 => BC2 = 72 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Bài 5 2. Định lý Pythagoer đảo Thực hiện các hoạt động sau: a) Vẽ tam giác ABC có: AB = 3 cm, AC = 4 cm và BC = 5 cm b) Tính tổng diện tích của hình vuông có cạnh BC với tổng diện tích của hai hình vuông tương ứng có cạnh AB và AC ( Hình 6) c) Kiểm tra xem  của ABC có là góc vuông hay không? Chúng ta cùng đi làm từng bước 1 của hoạt động. 2. Định lý Pythagoer đảo Thực hiện các hoạt động sau: a) Vẽ tam giác ABC có: AB = 3 cm, AC = 4 cm và BC = 5 cm + Vẽ đoạn thẳng AC = 4 cm + Vẽ cung tròn tâm A bán kính 3 cm + Vẽ cung tròn tâm C bán kính 5 cm. Hai cung tròn trên cắt nhau tại hai điểm. Lấy 1 trong 2 giao điểm đó, kí hiệu là điểm B Nối các đoạn thẳng BA, BC ta được tam giác ABC như yêu cầu. 2. Định lý Pythagoer đảo Thực hiện các hoạt động sau: 2 2 b) Tính tổng diện tích của hình vuông có cạnh BC S1 = 3 = 9 (cm ). 2 => S1 + S2 = 9 + 16 = 25 (cm ). với tổng diện tích của hai hình vuông t2 2 ương ứng có S2 = 4 = 16 (cm ). S 2 2 B 3 cạnh AB và AC ( Hình 6) S3 = 5 = 25 (cm ). S1 3cm 5cm Vậy diện tích của hình vuông có cạnh BC bằng tổng diện tích A 4cm C của hai hình vuông tương ứng có cạnh AB và AC S2 c) Kiểm tra xem  của  của tam giác ABC là góc vuông ABC có là góc vuông hay không?
Tài liệu đính kèm: