Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 4: Từ tượng hình, từ tượng thanh

ppt 18 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 22/11/2025 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 4: Từ tượng hình, từ tượng thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TỪ TƯỢNG HÌNH, 
TỪ TƯƠNG THANH I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ:
 - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với 
 nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên 
 và cái miệngmóm mém móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu 
 khóc 
 - Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như 
 nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! 
 Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như 
 thế này à ?”.
 -Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng 
 nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Máy 
 xồngngười xộc hàng xóm đến trước tôi đangvật xôn vã xao ở trong nhà. Tôi 
 xồngrũ rượi xộc chạy vào.xộc Lão xệch Hạc đang vật vãsòng ở trên sọc giường, đầu tóc 
 rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mằt long sòng sọc. (Nam Cao) • mãm mÐm : Mãm do rông hÕt r¨ng, nhai trệu 
 trạo, khó khăn.
• xång xéc : (Dáng ®i, ch¹y) nhanh m¹nh, x«ng 
 th¼ng ®Õn mét c¸ch ®ét ngét.
• vËt v· : L¨n lén bªn nµy bªn kia mét c¸ch 
 ®au ®ín, khæ së.
• rò rîi : Tóc rèi vµ xo¶ xuèng tríc mÆt.
• hu hu : TiÕng khãc to, trÇm ®ôc, liªn tiÕp 
 nhau
• ö : TiÕng rªn nhá, trÇm, kÐo dµi trong cæ 
 häng I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
 1. Ví dụ:
 - móm mém, xồng xộc, vật vã gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
 - rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
  Từ tượng hình
 - ư ử, hu hu : mô phỏng âm thanh  Từ tượng thanh
 2. Nhận xét:
 a. Đặc điểm:
 - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự 
 vật. 
 -Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con 
 người. BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm 
chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, 
quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại 
các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ 
tượng thanh 
 Từ tượng hình Từ tượng thanh
bát ngát, chênh vênh, ào ào, chiêm chiếp, 
um tùm, lốm đốm, lấp rì rầm, quang quác, 
lánh. rầm. Bµi tËp 
Trong c¸c tõ sau ®©y tõ nµo lµ tõ tưîng h×nh,
 tõ nµo lµ tõ tưîng thanh?
 RÐo r¾t DÒnh dµng ThËp thß Leng keng Lách cách
GËp ghÒnh §ê ®Én Lô khô SÇm sËp MÊp m«
 Tõ tƯîng h×nh Tõ tƯîng thanh
 Bài tập : Tìm từ thích hợp để miêu tả các hình ảnh hoặc 
đoạn âm thanh sau:
 ngoằn ngoèo rực rỡ/chói chang lấp lánh lom khom 2. Ví dụ 2:
 “ Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, 
 chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng 
 đầu lên, run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào 
 đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã 
 sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước 
 và dây thừng.” (Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố)
 ?Từ Em tượng hãy tìm hình từ tượng hình,Từ từtượng tượng thanh thanh và 
 nêu tác dụng .
 Uể oải, run rẩy. Sầm sập.
 -> Gợi dáng vẻ, âm thanh cụ thể, sinh động.
 Được dùng trong văn tự sự I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG :
 1. Ví dụ:
 - móm mém, xồng xộc, vật vã
 - rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
 - ư ử, hu hu : mô phỏng âm thanh
 2. Nhận xét:
 a. Đặc điểm:
 -Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự 
 vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của 
 con người.
 b. Công dụng:
 - Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm 
 cao; 
 - Dùng trong văn miêu tả và tự sự. GHI NHỚ
a. Đặc điểm:
-Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, 
trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô 
phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
b. Công dụng:
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình 
ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu 
cảm cao; thường dùng trong văn miêu tả và tự 
sự. I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
II/ LUYỆN TẬP:
Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu sau:
-Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soànsoàn soạtsoạt. Chị Dậu rónrón rénrén 
bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại 
sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốpbốp, rồi hắn cứ nhảy vào 
cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻolẻo khoẻokhoẻo của anh 
chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực 
điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm 
thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu. (Ngô Tất Tố) II/ LUYỆN TẬP
 Bài 2: Tìm năm từ tượng hình gợi tả dáng đi 
 của người.
 khập khiễng, thoăn thoắt, rón rén, lom khom, 
 đủng đỉnh I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
II/ LUYỆN TẬP
 Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: 
 cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
 - ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, 
 thoải mái.
 - hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, 
 thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
 - hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, 
 không cần che đậy, giữ gìn.
 - hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây 
 cảm giác khó chịu cho người khác. I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
II/ LUYỆN TẬP
Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, 
lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, 
ào ào.
 - Ngoài trời, mưa vẫn còn lắc rắc.
 - Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi.
 - Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng. 
 - Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào. Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các 
từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
 Chú bé loắt choắt
 Cái xắc xinh xinh
 Cái chân thoăn thoắt
 Cái đầu nghênh nghênh.
 (Lượm-Tố Hữu) 1/ Tìm các từ láy tượng hình trong các đoạn thơ, đoạn văn sau:
a. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
 Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo (Nguyễn Khuyến)
b. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
 Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
(Nguyễn Khuyến)
c. Năm gian nhà cỏ thấp le te
 Ngõ tối, đêm sâu, đóm lập loè
(Nguyễn Khuyến)
d. Nhà ở làng đồi lưa thưa. Những mái nhà lợp gồi, lấp ló sau những vườn 
cây xanh rầm rạp. Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, 
như đón chào, như vẫy gọi 
(Dẫn theo Tạ Đức Hiền)
e/ Ca dao
- Trời mưa rả rích qua đêm
Thấy em gian khổ, anh thêm não lòng.
- Mưa xuân lác đác vườn đào
Công anh đắp đất, ngăn rào trồng hoa.
Ai làm gió táp, mưa sa
Cho cây anh đổ, cho hoa anh tàn. ? Phân tích tác dụng của từ tượng hình trong câu 
thơ sau:
 Thân gầy guộc, lá mong manh
 Mà sao lên luỹ lên thành tre ơi!
 Nguyễn Duy

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_8_bai_4_tu_tuong_hinh_tu_tuong_thanh.ppt