TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯƠNG THANH I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG: 1. Ví dụ: - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệngmóm mém móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc - Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?”. -Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Máy xồngngười xộc hàng xóm đến trước tôi đangvật xôn vã xao ở trong nhà. Tôi xồngrũ rượi xộc chạy vào.xộc Lão xệch Hạc đang vật vãsòng ở trên sọc giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mằt long sòng sọc. (Nam Cao) • mãm mÐm : Mãm do rông hÕt r¨ng, nhai trệu trạo, khó khăn. • xång xéc : (Dáng ®i, ch¹y) nhanh m¹nh, x«ng th¼ng ®Õn mét c¸ch ®ét ngét. • vËt v· : L¨n lén bªn nµy bªn kia mét c¸ch ®au ®ín, khæ së. • rò rîi : Tóc rèi vµ xo¶ xuèng tríc mÆt. • hu hu : TiÕng khãc to, trÇm ®ôc, liªn tiÕp nhau • ö : TiÕng rªn nhá, trÇm, kÐo dµi trong cæ häng I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG: 1. Ví dụ: - móm mém, xồng xộc, vật vã gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái - rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc Từ tượng hình - ư ử, hu hu : mô phỏng âm thanh Từ tượng thanh 2. Nhận xét: a. Đặc điểm: - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. -Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. BÀI TẬP NHANH Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh Từ tượng hình Từ tượng thanh bát ngát, chênh vênh, ào ào, chiêm chiếp, um tùm, lốm đốm, lấp rì rầm, quang quác, lánh. rầm. Bµi tËp Trong c¸c tõ sau ®©y tõ nµo lµ tõ tưîng h×nh, tõ nµo lµ tõ tưîng thanh? RÐo r¾t DÒnh dµng ThËp thß Leng keng Lách cách GËp ghÒnh §ê ®Én Lô khô SÇm sËp MÊp m« Tõ tƯîng h×nh Tõ tƯîng thanh Bài tập : Tìm từ thích hợp để miêu tả các hình ảnh hoặc đoạn âm thanh sau: ngoằn ngoèo rực rỡ/chói chang lấp lánh lom khom 2. Ví dụ 2: “ Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên, run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng.” (Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố) ?Từ Em tượng hãy tìm hình từ tượng hình,Từ từtượng tượng thanh thanh và nêu tác dụng . Uể oải, run rẩy. Sầm sập. -> Gợi dáng vẻ, âm thanh cụ thể, sinh động. Được dùng trong văn tự sự I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG : 1. Ví dụ: - móm mém, xồng xộc, vật vã - rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái - ư ử, hu hu : mô phỏng âm thanh 2. Nhận xét: a. Đặc điểm: -Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. b. Công dụng: - Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; - Dùng trong văn miêu tả và tự sự. GHI NHỚ a. Đặc điểm: -Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. b. Công dụng: - Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong văn miêu tả và tự sự. I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG: II/ LUYỆN TẬP: Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu sau: -Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soànsoàn soạtsoạt. Chị Dậu rónrón rénrén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm. - Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu. - Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốpbốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. - Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻolẻo khoẻokhoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu. (Ngô Tất Tố) II/ LUYỆN TẬP Bài 2: Tìm năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người. khập khiễng, thoăn thoắt, rón rén, lom khom, đủng đỉnh I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG II/ LUYỆN TẬP Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ. - ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoải mái. - hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành. - hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn. - hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác. I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG II/ LUYỆN TẬP Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào. - Ngoài trời, mưa vẫn còn lắc rắc. - Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi. - Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng. - Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào. Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay. Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. (Lượm-Tố Hữu) 1/ Tìm các từ láy tượng hình trong các đoạn thơ, đoạn văn sau: a. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo (Nguyễn Khuyến) b. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu (Nguyễn Khuyến) c. Năm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối, đêm sâu, đóm lập loè (Nguyễn Khuyến) d. Nhà ở làng đồi lưa thưa. Những mái nhà lợp gồi, lấp ló sau những vườn cây xanh rầm rạp. Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi (Dẫn theo Tạ Đức Hiền) e/ Ca dao - Trời mưa rả rích qua đêm Thấy em gian khổ, anh thêm não lòng. - Mưa xuân lác đác vườn đào Công anh đắp đất, ngăn rào trồng hoa. Ai làm gió táp, mưa sa Cho cây anh đổ, cho hoa anh tàn. ? Phân tích tác dụng của từ tượng hình trong câu thơ sau: Thân gầy guộc, lá mong manh Mà sao lên luỹ lên thành tre ơi! Nguyễn Duy
Tài liệu đính kèm: