Bài giảng Ngữ văn 8 - Thực hành tiếng Việt: Câu khẳng định, câu phủ định (Tiết 93)

pdf 26 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Thực hành tiếng Việt: Câu khẳng định, câu phủ định (Tiết 93)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 93 
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
Câu khẳng định, câu phủ định KHỞI ĐỘNG 
Xét những câu sau và trả lời câu hỏi. 
a) Nam đi Huế. 
b) Nam không đi Huế. 
c) Nam chưa đi Huế. 
d) Nam chẳng đi Huế. 
- Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a)? 
- Những câu này có gì khác với câu (a) về chức năng? 
 - Các câu (b), (c), (d) có chứa thêm các từ "không", "chưa", 
 "chẳng" khác về mặt hình thức so với câu (a). 
 - Câu (a) mang nghĩa khẳng định, xác nhận đã tồn tại sự việc 
 Nam đã đi Huế, còn câu (b), (c) và (d) lại phủ định điều đó. HÌNH THÀNH 
 KIẾN THỨC I. LÍ THUYẾT NV1: Tìm hiểu ví dụ về câu khẳng định, câu phủ định 
 HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI 
PHT số 01: Ví dụ: Trong các câu sau, câu nào là câu phủ định, câu nào là 
câu khẳng định? Dựa vào kiến thức ngữ văn SGK mục 3 trang 56, em 
hãy chỉ rõ hình thức và chức năng của mỗi nhóm câu? 
1) Bác chưa hát vì chưa có người nghe. (Thạch Lam) 
2)Lão nói xong lại cười đưa đà. (Nam Cao) 
3)(Sau trận ốm, lão yếu người đi ghê lắm.) Những công việc nặng không làm 
 được nữa. (Nam Cao) 
4) Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi. 
(Ngô gia văn phái) 
Nhóm câu khẳng định Nhóm câu phủ định 
........................................................... .............................................................. NV1: Tìm hiểu ví dụ về câu khẳng định, câu phủ định 
PHT số 01: Nhóm câu khẳng định 
2) Lão nói xong lại cười đưa đà. (Nam Cao) 
4) Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi. 
(Ngô gia văn phái) 
Câu 2 xác nhận sự tồn tại của sự Câu 4 xác nhận sự tồn tại của sự việc 
việc “Lão nói xong lại cười đưa “Vua Quang Trung tự mình đốc suất 
đà” đại binh, cả thủy lẫn bộ cùng ra đi”. 
 - Về nghĩa các này xác nhận sự - Về hình thức: Các câu trên đều 
 tồn tại của sự việc nêu trong câu. không có từ ngữ ngữ phủ định 
 NV1: Tìm hiểu ví dụ về câu khẳng định, câu phủ định 
PHT số 01: Nhóm câu phủ định 
1) Bác chưa hát vì chưa có người nghe. (Thạch Lam) 
3) (Sau trận ốm, lão yếu người đi ghê lắm.) Những công việc nặng không làm 
được nữa. (Nam Cao) 
 - Về nghĩa các 1,3 đều xác nhận - Về hình thức: Các câu này đều có 
không tồn tại của sự việc nêu từ ngữ ngữ phủ định: câu 1 từ 
trong câu (ở vị ngữ) chưa, câu 3 từ không 
 - Thế nào là câu câu khẳng định? 
 - Thế nào là câu phủ định? 2. Kết luận 
 a. Câu khẳng định: 
- Về chức năng: Câu khẳng định - Về hình thức: câu khẳng 
dùng để thông báo, xác nhận sự định thường không chứa 
tồn tại của một sự vật, sự việc nhất các từ ngữ mang ý nghĩa 
định. phủ định. 
- Lưu ý: Câu khẳng định được dùng với hình thức “phủ định của phủ 
định”; tức là lặp đi lặp lại hai lần từ ngữ mang nghĩa phủ định. 
Ví dụ: “Tháng Tám, hồng hạc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng 
ăn trong tết Trung thu...” (Băng Sơn) 2. Kết luận 
 b. Câu phủ định: 
- Về chức năng: là câu dùng để - Về hình thức: câu phủ định 
thông báo, xác nhận không có sự thường có các từ ngữ phủ định 
vật, sự việc hoặc bác bỏ một ý như: không, chưa, chẳng, chả, 
kiến, một nhận định nào đó. không phải, chẳng phải, đâu 
 (có), có...đâu, làm gì, làm sao, 
 ... II. THỰC HÀNH PHT số 02: Bài tập 1, trang 67 SGK: 
- Tìm câu khẳng định và câu phủ định trong những câu dưới đây. 
- Chỉ ra đặc điểm về ý nghĩa và hình thức của mỗi câu. 
 Câu Câu Câu Ý nghĩa Hình 
 khẳng phủ thức 
 định định 
a) Tất cả những điều ấy, họ làm sao hiểu được rõ 
ràng, đích xác. (Ngô gia văn phái) 
b) Hôm sau, vua Quang Trung hạ lệnh tiến quân. 
(Ngô gia văn phái) 
c) Các quân đều nghiêm chỉnh đội ngũ mà đi. (Ngô 
gia văn phái) 
d) Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận (Ngô Tất Tố) PHT số 03: Bài tập 2, trang 67 SGK: Trong hai đoạn văn dưới đây (trích văn bản Quang 
Trung đại phá quân Thanh của Ngô gia văn phái), câu nào được dùng để hỏi, câu nào được 
dùng để khẳng định, để phủ định? Vì sao? 
a. Tổng đốc họ Tôn đem thứ quân nhớ nhà kia mà chống chọi, thì địch sao cho nổi? Họ 
chẳng qua chỉ là người khách, chuyến này sang cũng cốt xem sự thế khó hay dễ để liệu bề 
tiến lui mà thôi. Nhưng còn nhà nước của ta thì sao? Thái hậu có thể chạy sang đất Trung 
Hoa một chuyến nữa chăng? 
b. Tự vương trẻ tuổi, chưa từng trải công việc, trước đây tới đón chào ta ở Lạng Sơn, sao 
không nói cho rõ̃? Bấy giờ nhân khi ta thắng, đè bẹp ngay lúc chúng đang khốn đốn, há 
chẳng dễ dàng hơn hay sao? 
Trả lời: HS xác định lần lượt từng câu của mỗi phần theo trình tự: 
a) Câu ..... dùng để......: 
Lí giải:........................................................................................................................... 
+ về ý nghĩa:.................................................................................................................. 
+ về hình thức: .............................................................................................................. PHT số 04: Bài tập 3, trang 67, 68: 
Chuyển những câu khẳng định dưới đây thành những câu có ý nghĩa tương 
đương, trong đó có sử dụng hai lần từ phủ định. 
Câu Câu khẳng định Chuyển thành câu có ý nghĩa tương 
 đương có sử dụng phủ định hai lần. 
a Ai cũng muốn đuổi chúng đi. ....................................................... 
 (Ngô gia văn phái) ........................................................ 
b Ngày nào Thị Nở cũng phải đi ....................................................... 
 qua vườn nhà hắn. (Nam Cao) ........................................................ 
c Từ đấy, ngày nào Hoài Văn ........................................................ 
 cũng xuống các thôn xóm, vận ....................................................... 
 động bà con đứng lên cứu nước. ........................................................ 
 (Nguyễn Huy Tưởng) 1. Bài tập 1, trang 67: Tìm câu khẳng định và câu phủ định trong 
những câu đã cho và chỉ ra đặc điểm ý nghĩa và hình thức của mỗi câu. 
Trả lời: 
- Câu khẳng định: các câu b,c. 
+ Về nghĩa: các câu này đã xác nhận sự tồn tại của sự việc nêu trong câu. 
+ + Ở câu b: xác nhận sự tồn tại của sự việc Quang Trung hạ lệnh tiến 
quân. 
+ + Ở câu c: xác nhận sự tồn tại của sự việc Các quân đều nghiêm chỉnh 
đội ngũ mà đi. 
+ Về hình thức: các câu b,c đều không có từ phủ định. 1. Bài tập 1, trang 67: Tìm câu khẳng định và câu phủ định trong 
những câu đã cho và chỉ ra đặc điểm ý nghĩa và hình thức của mỗi câu. 
Trả lời: 
Câu phủ định các câu a, d. 
+ Về nghĩa: các câu này đều xác nhận không tồn tại sự việc nêu trong 
câu ở vị ngữ. 
+ Về hình thức: các câu này đều chứa các từ ngữ phủ định làm sao ở 
câu a, chưa ở câu d. 
a) Tất cả những điều ấy, họlà m sao hiểu được rõ ràng, đích xác. (Ngô 
gia văn phái). 
d) Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận (Ngô Tất Tố). Bài tập 2 - Câu a 
Câu Câu văn cụ thể Về ý nghĩa Về hình thức 
Câu Họ chẳng qua chỉ là xác nhận sự tồn tại của sự không chứa từ ngữ có ý nghĩa 
khẳng người khách, chuyến việc nêu trong câu. phủ định, (chẳng qua không phải 
định này sang cũng cốt xem là từ phủ định mà là một từ hợp 
 sự thế khó hay dễ để từ biểu thị mức độ hạn chế của 
 liệu bề tiến lui mà thôi. sự việc nêu sau đó. 
Câu Tổng đốc họ Tôn đem Mặc dù có đặc điểm hình Có thể chuyển thành câu cùng 
phủ thứ quân nhớ nhà kia thức của câu hỏi nhưng về nghĩa trong hình thức của câu 
định mà chống chọi, thì địch nghĩa không được dùng để phủ định. Ví dụ “Tổng đốc họ 
 sao cho nổi? hỏi mà dùng để phủ định tôn đem thứ quân nhớ nhà kia 
 khả năng chống chọi của mà chống chọi thì không thể địch 
 quân tổng đốc họ Tôn đối nổi”. 
 với quân Tây Sơn. Bài tập 2 - Câu a 
Dạng câu Câu văn cụ thể Về ý nghĩa Về hình thức 
Câu hỏi Nhưng còn nhà Hai câu này đều Hai câu đều có đặc điểm 
 nước của ta thì được dùng với mục của câu hỏi (các từ nghi 
 sao? Thái hậu có đích hỏi. vấn sao, chăng và dấu 
 thể chạy sang đất chấm hỏi). 
 Trung Hoa một 
 chuyến nữa chăng? Bài tập 2 - Câu b 
 Dạng câu Câu văn cụ thể Về ý nghĩa Về hình thức 
Câu hỏi Tự vương trẻ tuổi, chưa Câu này được dùng với Có từ nghi vấn sao và 
 từng trải công việc, trước mục đích hỏi. dấu chấm hỏi. 
 đây tới đón chào ta ở Lạng 
 Sơn, sao không nói cho rõ? 
Câu Bấy giờ, nhân khi ta thắng, Câu này không được dùng Câu này có thể chuyển 
khẳng đè bẹp ngay lúc chúng để hỏi và để xác nhận thành câu cùng nghĩa 
định đang khốn đốn, há chẳng khẳng định sự tồn tại của trong hình thức của câu 
 dễ dàng hơn hay sao? sự việc nêu trong câu. Mặc khẳng định. Ví dụ “Bây 
 dù câu này có đặc điểm giờ, nhân khi ta thắng, đè 
 hình thức là câu hỏi (các từ bẹp ngay lúc chúng còn 
 có nghãi nghi vấn há đang khốn đốn, chắc chắn 
 chẳng ...hay sao và dấu sẽ dễ dàng hơn.” 
 chấm hỏi. 
3. Bài tập 3, trang 67, 68: 
Yêu cầu: Chuyển những câu khẳng định dưới đây thành những câu có ý 
nghĩa tương đương, trong đó có sử dụng hai lần từ phủ định: 
Trả lời: 
 a. Ai cũng muốn đuổi chúng đi. -> Không ai không muốn đuổi chúng đi. 
b. Ngày nào thị Nở cũng phải đi qua vườn nhà hắn - > không ngày nào thị 
Nở không đi qua vườn nhà hắn. 
c. Từ đấy, ngày nào Hoài Văn cũng xuống các thôn xóm, vận động bà con 
đứng lên cứu nước. -> Từ đấy, không ngày nào Hoài Văn không xuống các 
thôn xóm, vận động bà con đứng lên cứu nước. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_8_thuc_hanh_tieng_viet_cau_khang_dinh_cau.pdf