Bài giảng môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Phần 2 - Chủ đề 3 - Bài 14: Khối lượng riêng - Nguyễn Thị Yến

pdf 25 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Phần 2 - Chủ đề 3 - Bài 14: Khối lượng riêng - Nguyễn Thị Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
 BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
- Khối lượng riêng của một vật được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể 
tích chất đó.
 khối lượng
 khối lượng riêng =
 thể tích
 D: khối lượng riêng; m: khối lượng của chất; V: thể tích của chất 
- Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3; g/cm3 hoặc g/ml - Khối lượng nước chứa trong một bình 20 lít lớn 
hơn khối lượng của nước chứa trong một chai 0,5 
lít 20 : 0,5 = 40 lần - Thể tích nước trong bể là: 20 . 8 . 1,5 = 240 m3
- Tra bảng 14.1 ta thu được khối lượng riêng của 
nước là 1000 kg/m3.
- Khối lượng của nước trong bể là:
 m = 1000 . 240 = 240 000 kg. - Thể tích của khối nhôm là 10 . 3 . 5 = 150 cm3
- Tra bảng 14.1, ta thấy khối lượng riêng của nhôm là 
2700 kg/m3 = 2,7 g/cm3
- Khối lượng của khối nhôm là:
 m=D.V=2,7.150=405g BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
- Khối lượng riêng của một vật được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể 
tích chất đó.
 khối lượng
 khối lượng riêng =
 thể tích
 D: khối lượng riêng; m: khối lượng của chất; V: thể tích của chất 
- Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3; g/cm3 hoặc g/ml
II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng Ví dụ: Cho các dụng cụ sau: Cân điện tử.Ống đong, cốc thủy tinh. Nêu cách xác định 
khối lượng riêng của Một lượng nước sạch.
B1: Dùng cân xác định khối lượng của ống đong (m1).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
B3: Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước (m2).
- Xác định khối lượng nước trong ống đong: mn = m2 – m1.
- Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá trị thể 
tích trung bình (Vntb) và khối lượng trung bình (mntb) của nước.
B4: Xác định khối lượng riêng của nước theo công thức: D=m/v Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.2.
B5: Tính khối lượng riêng của lượng nước theo công thức: BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
- Khối lượng riêng của một vật được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể 
tích chất đó.
 khối lượng
 khối lượng riêng =
 thể tích
 D: khối lượng riêng; m: khối lượng của chất; V: thể tích của chất 
- Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3; g/cm3 hoặc g/ml
II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
2. Xác định khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật Ví dụ: Cho các dụng cụ sau: Cân điện tử, Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới 
milimét. Trình bày cách xác định khối lượng riêng của khối hộp chữ nhật.
 B1: Dùng thức đo chiều dài cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật
 B2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức: V= a.b.c
 - Đo 3 lần, ghi số liệu cào vở theo mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung bình của thể 
 tích V (Vtb)
 - Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình hộp chữ nhật. Cân 3 lần, ghi số liệu vào vở 
 theo mẫu, sau đó tính gia trị trung bình của m (mtb)
 B3: Xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công 
 thức: D=m/v Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.1.
B4: Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình chữ nhật theo công thức BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
2. Xác định khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật
3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì Ví dụ: Cho các dụng cụ sau: Cân điện tử.Ống đong: Cốc thủy tinh có chưa nước. 
Trình bày cách xác định khối lượng riêng của hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống đong).
Cách tiến hành
B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng của hòn sỏi (m).
B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong 
(V1).
B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó ngập trong nước ở ống đong, xác 
định nước trong ống đong lúc này (V2).
- Xác định thể tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 – V1.
- Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào 
Bảng 14.3, rồi tính các giá trị thể tích trung bình (Vstb) và khối lượng trung bình 
(mstb) của hòn sỏi.
B4: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức: D = m/v. Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.3.
 Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức: BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
2. Xác định khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật
3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì
 Để xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm:
- Xác định khối lượng của chất bằng cân.
- Xác định thể tích của chất bằng cốc hoặc ống đong chia vạch
- Tính khối lượng riêng của chất bằng công thức: D = m : V Theo em nên làm thí nghiệm đo tổng khối
lượng và tổng thể tích của 10 viên bi sẽ cho kết quả
chính xác hơn.
 Vì tổng khối lượng và tổng thể tích của 10
viên bi sẽ lớn giúp chúng ta có thể đọc được chính
xác các kết quả đó và do sử dụng các viên bi giống
nhau nên ta chỉ cần chia cho 10 là ra được khối
lượng riêng của một viên bi. Nếu làm tiến hành thí
nghiệm với một viên bi thì khối lượng và thể tích của
một viên quá nhỏ dẫn tới khó đọc được kết quả đo. - Dùng cân xác định khối lượng m của chiếc chìa
khóa.
- Đo thể tích của chiếc chìa khóa:
+ Đổ nước vào ống đong, đọc giá trị thể tích nước
V1.
+ Nhúng ngập chiếc chìa khóa vào nước trong ống
đong, đọc giá trị thể tích V2.
+ Tính thể tích chiếc chìa khóa: V = V2 – V1.
- Tính khối lượng riêng của chiếc chìa khóa: D=m: V - Giả sử lớp học em có chiều dài là 15 m, chiều rộng là
8 m, chiều cao 3,5 m.
- Thể tích lớp học của em là: V= 15 . 8. 3,5 = 420 m3.
- Tra bảng 14.1 SGK, ta được khối lượng riêng của
không khí là 1,29 kg/m3.
- Khối lượng không khí ở trong lớp học của em khi
đóng kín cửa là:
 m = D. V = 1,29 . 420 = 541,8 kg.

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_phan_2_chu_de_3_bai_14.pdf