Biên soạn: Lop8.net BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 05 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1a: Nhận diện nhân vật trung tâm trong sự kiện đánh trại được kể trực tiếp. Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. 2 (C1a, - - - - C1b: Nhận biết chi tiết tường minh về tình thế trước khi Quốc Toản được cử C1b) đi. Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. Đọc 1 Truyện lịch sử Thông hiểu hiểu - C3: Lí giải quan hệ giữa cơ hội mới trong hoàn cảnh và cách đánh trại mà nhân vật lựa chọn. - 1 (C3) - - Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. Vận dụng - C5: Tự lựa chọn và bảo vệ bằng chứng phù hợp một nhận xét, so với bằng chứng khác. - - 1 (C5) - Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. Thông hiểu Đọc 1 Biệt ngữ xã hội - C4: So sánh phạm vi dùng biệt ngữ và cách nói toàn dân theo người nhận. - 1 (C4) - - hiểu Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. Nhận biết Đọc 1 Từ tượng hình - C2: Nhận diện từ tượng hình và nét dáng vẻ trực tiếp được gợi tả. 1 (C2) - - - hiểu Năng lực: Đọc hiểu và sử dụng tiếng Việt. 36 Biên soạn: Lop8.net Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp - C6*: Thông hiểu: khái quát cảnh và tình. Vận dụng: phân tích từng chặng Phân tích thơ tứ cảm xúc, hình ảnh, từ ngữ; tổ chức bài và diễn đạt. Vận dụng cao: tự kết nối ít 2 Viết - 1 (C6*) 1 (C6*) 1 (C6*) tuyệt Đường luật nhất hai lựa chọn hình thức để lí giải vì sao sự vận động cảm xúc tạo ý nghĩa thống nhất. Năng lực: Viết văn bản nghị luận phân tích thơ; năng lực văn học. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 37 Biên soạn: Lop8.net ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 05 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn trích sau để trả lời câu 1, 3 và 5 Trương-Hiển ngảnh cổ lại xem thì không thấy tướng nào to nhớn, mới quày lại đánh nhau. Trương-Hiển vốn là tướng khỏe mạnh, Hà-Đặc địch không nổi, bị Trương-Hiển giết chết. Quân Hà-Đặc thấy chủ tướng bị giết, tan vỡ chạy về. Trương-Hiển sai quân vây bọc cả lại, bắt sống không sót một người nào. Trương-Hiển lập trại đóng quân ở đấy. Có ngựa lưu-tinh chạy về Tràng-an báo tin với Hưng-đạo vương. Hưng-đạo vương lập tức đưa hịch ra Thăng-long, sai Trần-quốc-Toản, Phạm-ngũ-Lão dẫn quân lên đánh Trương- Hiển. Hai tướng phụng mệnh dẫn quân mới lên đến huyện Đan-phượng. Em Hà-Đặc là Hà- Chương cũng bị Trương-Hiển bắt được giam trong trại. Hà-Chương nhân lúc đêm khuya, giết hai tên lính canh ngục, trốn thoát ra ngoài, lại lấy được cờ hiệu, áo giáp và ngựa, chạy về đến nửa đường gặp Trần-quốc-Toản dâng nộp, và thuật truyện đầu đuôi làm vậy. Quốc-Toản bàn với Phạm-ngũ-Lão sai quân mặc áo giáp giặc, lấy cờ giặc làm hiệu, cho Hà- Chương dẫn đường lên cướp trại Trương-Hiển. Sáng tinh sương hôm ấy, Quốc-Toản dẫn quân đến trước trại. Trương-Hiển không ngờ, vẫn tưởng là quân mình, chưa kịp phòng bị. Chợt đâu quan quân đánh ập vào, Trương-Hiển giật mình, vội vàng mang quân ra trại cự địch, Quốc-Toản đánh bừa vào. Quân Nguyên bối rối chạy trút về mé sau. Lại gặp phải Phạm-ngũ-Lão đánh tự sau trại vào, phóng hỏa đốt trại. Trương-Hiển dẫn bại quân chạy ra mé sông, xuống thuyền về bến Đại-mang. Lại bị chiến- thuyền của Dã-Tượng, Yết-Kiêu chặn mất đường thủy. Trương-Hiển nghĩ hết đường lui tới, bó giáp xin hàng. Toa-Đô đóng quân trên sông Thiên-mạc, nghe tin Trương-Hiển bại trận đã hàng rồi, mà các bến thì chỗ nào cũng có quan quân án ngữ, mới lui quân về đóng ở Tây-kết, cho người đi dò xem quân tình của Thoát-Hoan làm sao. Quân thế của Hưng-đạo vương bấy giờ phấn trấn lắm. Các tướng thắng trận, ai nấy đưa tin về báo tiệp. Hoài-văn hầu thì đưa Hà-Chương về; Dã-Tượng, Yết-Kiêu thì đem Trương- Hiển đến; cùng kéo về ra mắt Hưng-đạo vương. Hưng-đạo vương mừng rỡ, dùng Hà- Chương làm bộ-tướng, còn Trương-Hiển thì hãy giam lại một nơi. (Trích Lê Văn Phúc và Phan Kế Bính, Hưng Đạo vương, Hồi 9, Đông Kinh ấn quán, Hà Nội, 1914, tr.65-66; bản chép theo trang sách trên Wikisource.) Chú thích: Giữ cách viết của bản nguồn. Trước đoạn trích, Hà-Đặc dùng hình nhân lớn để dọa quân Nguyên. Ngảnh: ngoảnh; quày: quay; ngựa lưu-tinh: ngựa đưa tin nhanh; hịch: văn bản truyền lệnh; quan quân: quân nhà Trần; phấn trấn: phấn chấn. Hoài-văn hầu là Trần Quốc Toản. Đoạn trích thuộc truyện lịch sử, kể cuộc kháng chiến chống quân Nguyên. Câu 1. (1,0 điểm) Trả lời các ý sau: a) Nhân vật nào bàn với Phạm-ngũ-Lão việc đánh trại Trương-Hiển rồi dẫn quân đến trước trại? b) Trước khi Quốc-Toản được cử đi, Hà-Đặc và quân của ông đã gặp tình thế gì? 38 Biên soạn: Lop8.net Câu 2. (1,0 điểm) Đầu giờ, một bạn mới bước vào lớp. Dáng người cao lêu nghêu của bạn hiện rõ bên khung cửa. Bạn dừng lại, chào cô giáo rồi nhìn quanh tìm chỗ ngồi. Tôi kéo chiếc ghế trống bên cạnh, mời bạn ngồi cùng. (Văn bản tự biên soạn) Chỉ ra từ tượng hình miêu tả dáng người của bạn mới và nêu nét dáng vẻ mà từ đó gợi ra. Câu 3. (1,0 điểm) Việc Hà-Chương thoát về cùng cờ hiệu, áo giáp đã tạo điều kiện thế nào cho quyết định đánh trại của Quốc-Toản? Giải thích từ các chi tiết trong đoạn trích. Câu 4. (1,0 điểm) Sau trận chơi điện tử theo đội, An nói với Bình: “Hôm nay cậu gánh cả đội đấy!” Trong nhóm này, gánh chỉ việc một người chơi tốt, góp phần quyết định giúp đội thắng. Khi kể lại kết quả ấy cho bà, người chưa biết cách nói của nhóm, An định giữ nguyên từ gánh. (Văn bản tự biên soạn) Vì sao cách nói “gánh cả đội” có thể phù hợp khi An nói với Bình nhưng cần đổi thành cách nói toàn dân khi kể cho bà? Nêu cách nói thay thế phù hợp. Câu 5. (1,0 điểm) Em muốn dùng đoạn trích để làm rõ nhận xét: “Quốc-Toản biết phối hợp với người khác khi hành động”. Hãy chọn một chi tiết em cho là thuyết phục nhất và giải thích vì sao chi tiết đó có sức thuyết phục hơn chi tiết “Quốc-Toản đánh bừa vào” đối với nhận xét trên. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) CHIỀU TỐI Hồ Chí Minh Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ, Chòm mây trôi nhẹ giữa từng không; Cô em xóm núi xay ngô tối, Xay hết, lò than đã rực hồng. (Hồ Chí Minh, Nhật ký trong tù, bài Mộ; Nam Trân dịch; bản dịch Chiều tối trên Thi Viện, thivien.net, truy cập ngày 24/10/2026.) Chú thích: Nguyên tác viết bằng chữ Hán, theo thể thất ngôn tứ tuyệt; bản dịch gồm bốn câu, mỗi câu bảy tiếng. Từng không: khoảng trời. Khi phân tích, dùng dẫn chứng ở bản dịch được cung cấp. Câu 6. (5,0 điểm) Viết bài văn khoảng 350-450 chữ phân tích bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh qua bản dịch Nam Trân được cung cấp, chú ý sự vận động của cảm xúc. Làm rõ nội dung và một số nét nghệ thuật bằng dẫn chứng phù hợp. 39 Biên soạn: Lop8.net ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 05 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Chấm theo yêu cầu và bằng chứng của bài làm; chấp nhận cách diễn đạt, cách hiểu khác hợp lí, có căn cứ. Không bắt học sinh viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính điểm một lần; không trừ hai lần cùng một lỗi. Điểm thành phần được cho đến bước 0,25; cộng các điểm thành phần rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ điểm máy móc theo số chữ. Phần không trả lời, lạc đề hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương ứng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Trần Quốc Toản (Quốc-Toản). Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng Trần Quốc Toản/Quốc-Toản: 0,5 điểm; nhân vật khác: 0 điểm. 0,5 b) 0,5 điểm Hà-Đặc đã bị giết; quân của Hà-Đặc bị vây bắt, còn Trương-Hiển lập trại tại đó. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được Hà-Đặc bị giết và quân của ông bị bắt: 0,5 điểm; chỉ nêu một trong hai 0,5 sự việc: 0,25 điểm. Câu 2. (1,0 điểm) Từ tượng hình: “lêu nghêu”; gợi dáng người cao, gầy, nổi lên rõ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ đúng “lêu nghêu”: 0,5 điểm; nêu đúng nét cao, gầy: 0,5 điểm; chỉ nêu cao 1 hoặc gầy: 0,25 điểm. Không yêu cầu phân tích thái độ người kể. Câu 3. (1,0 điểm) Hà-Chương đem về cờ hiệu, áo giáp của giặc và biết nơi giam giữ/trại địch. Điều đó tạo điều kiện cho Quốc-Toản cho quân mặc áo giáp, dùng cờ giặc, nhờ Hà-Chương dẫn đường, khiến Trương-Hiển tưởng quân mình và chưa kịp phòng bị. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích cờ, áo giáp lấy được giúp quân ta giả làm quân giặc để đối phương nhầm lẫn: 0,5 điểm. Nối việc Hà-Chương từng bị giam trong trại với khả năng dẫn đường, giúp tiến đánh bất ngờ: 0,5 điểm. Mỗi quan hệ đúng nhưng còn mờ: 1 0,25 điểm. Chỉ kể lại những vật lấy được hoặc lệnh đánh trại, chưa nêu quan hệ: tối đa 0,25 điểm. 40
Tài liệu đính kèm: