Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ văn TÊN BÀI DẠY: BÀI 21. PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 8 Thời gian thực hiện: (2 tiết, tuần 30,31) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và cuộc khởi nghĩa Yên Thế. 2.Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả. b) Năng lực đặc thù - Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu hình ảnh và tư liệu văn bản, video để tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và cuộc khởi nghĩa Yên Thế. 3.Về phẩm chất -Chăm chỉ: Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao. -Yêu nước: Có ý thức bảo vệ di tích lịch sử của nhân loại và dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Thiết bị dạy học - Máy tính, Laptop. - SMart Tivi 2.Học liệu dạy học - SGK, SGV. - Bài giảng power point - Phiếu học tập. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. + Video về phong trào Cần Vương: + Video về khởi nghĩa Yên Thế the-nhung-dau-tich-lich-su-189678.htm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Biết được một số thông tin cơ bản về phong trào kháng chiến chống Pháp cuối TKXIX - Tạo tâm thế cho HS chuẩn bị tiếp nhận kiến thức mới. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video, tìm hiểu về Phong trào Cần Vương (Cuối TKXIX) theo link 1. Đoạn video trên đề cập đến phong trào nào? 2. Cung cấp một vài thông tin mà các em biết được từ phong trào này 2 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Xem video theo link và trả lời câu hỏi sau: 1. Đoạn video trên đề cập đến phong trào nào? 2. Cung cấp một vài thông tin mà các em biết được từ phong trào này B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS trả lời HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV B3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một vài cá nhân lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: HS báo cáo, còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét Chuẩn xác kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Phong trào Cần Vương (1885 - 1896) a) Mục tiêu: Trình bày được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV. CH1: Quan sát lược đồ 21.1, dựa vào thông tin trong bài học, em hãy nêu tên và vị trí diễn ra một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. Điểm chung của các cuộc khởi nghĩa này là KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3 gì? CH2: Tại sao gọi là "Phong trào Cần Vương"? c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. CH1. *Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương: 1. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883) - Bãi Sậy, Khoái Châu (nay thuộc Hưng Yên). 2. Khởi nghĩa Ba Đình (1886) - Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mỹ Khê (Nay thuộc xã Ba Đình, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa) 3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1888) - Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. * Điểm chung của các cuộc khởi nghĩa: - Phạm vi hoạt động: rộng lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước, chủ yếu là Trung, Bắc Kì, về sau chuyển về vùng trung du, miền núi. - Lãnh đạo: gồm các văn thân sĩ phu yêu nước. - Mục tiêu chung: đánh Pháp, giành lại độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền đất nước, lập lại chế độ phong kiến. - Lực lượng tham gia: các văn thân sĩ phu yêu nước và nông dân, đồng thời có các tộc người thiểu số. - Hình thức đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang. Đây là phong trào yêu nước trên lập trường phong kiến. CH2. Cần Vương được hiểu là giúp vua, nó có ý nghĩa cho sự phò vua giúp nước. Thực chất phong trào Cần Vương là tập hợp hệ thống các cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra trên phạm vi cả nước từ năm 1885 đến năm 1896 với sự hưởng ứng từ chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Phong trào Cần Vương CH1: Quan sát lược đồ 21.1, dựa vào thông tin trong (1885 - 1896) bài học, em hãy nêu tên và vị trí diễn ra một số cuộc - Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883) khởi nghĩa tiêu biểu. Điểm chung của các cuộc khởi - Bãi Sậy, Khoái Châu (nay nghĩa này là gì? thuộc Hưng Yên). CH2: Tại sao gọi là "Phong trào Cần Vương"? - Khởi nghĩa Ba Đình (1886) B2: Thực hiện nhiệm vụ - Thượng Thọ, Mậu Thịnh, GV: Hướng dẫn HS trả lời Mỹ Khê (Nay thuộc xã Ba HS: Xem tranh ảnh (video) và đọc thông tin ngữ liệu Đình, huyện Nga Sơn, tỉnh trong SGK để trả lời câu hỏi. Thanh Hóa) B3: Báo cáo, thảo luận - Khởi nghĩa Hương Khê GV yêu cầu HS trả lời. (1885 - 1888) - Thanh Hóa, HS trả lời câu hỏi của GV. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng B4: Kết luận, nhận định (GV) Bình. Nhận xét câu trả lời của HS và và chuẩn xác kiến thức Chuyển dẫn sang hoạt động tiếp theo KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4 2. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) a) Mục tiêu: Trình bày được một số nét cơ bản của cuộc khởi nghĩa Yên Thế. b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV. CH: Xem video tich-lich-su-189678.htm và đọc thông tin SGK/86, 87, Em hãy xây dựng một trục thời gian từ năm 1884 đến năm 1913 thể hiện những diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Yên Thế. c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. 1.Nguyên nhân - Dưới thời Nguyễn, kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận đã phiêu tán lên Yên Thế, lập làng, tổ chức sản xuất. - Khi Pháp mở rộng chiếm đánh Bắc Kì, Yên Thế trở thành một trong những mục tiêu bình định của chúng. Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân Yên Thế đã đứng dậy đấu tranh. 2. 3. - Nguyên nhân thất bại: do Pháp lúc này còn mạnh lại có sự câu kết với thế lực phong kiến. Trong khi đó lực lượng nghĩa quân còn mỏng và yếu, cách thức tổ chức lãnh đạo còn nhiều hạn chế. - Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp nông dân. Góp phần làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Khởi nghĩa Yên Thế CH: Xem video (1884 - 1913) khoi-nghia-yen-the-nhung-dau-tich-lich-su-189678.htm (Bảng thống kê sự kiện và đọc thông tin SGK/86, 87, Em hãy: chính) 1. Nguyên nhân khởi nghĩa Yên Thế. 2. Xây dựng một trục thời gian từ năm 1884 đến năm 1913 thể hiện những diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Yên Thế. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5 3. Nêu kết quả, ý nghĩa và nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS trả lời HS: Xem video và đọc thông tin ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chuẩn xác kiến thức Chuyển dẫn sang hoạt động Luyện tập HĐ 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Dựa vào kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp B D D C D A B B B B B C A B C án d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ Hoàn thành bài tập trắc nghiệm sau: Câu 1. Ai là người đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế? A. Vua Hàm Nghi. B. Tôn Thất Thuyết. C. Phan Thanh Giản. D. Nguyễn Văn Tường. Câu 2.Đêm ngày 4 rạng sáng ngày 5/7/1885, ở Huế diễn ra sự kiện gì quan trọng? A. Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. B. Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế. C. Ưng Lịch lên ngôn vua, lấy niên hiệu là Hàm Nghi. D. Cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế. Câu 3. Sau thất bạn của cuộc phản công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết có chủ trương gì? A. Bổ sung lực lượng quân sự. B. Tiếp tục xây dựng hệ thống căn cứ. C. Đưa vua Hàm Nghi đến căn cứ Âu Sơn (Hà Tĩnh). D. Đưa vua Hàm Nghi đến căn cứ Tân Sở (Quảng Trị) tiếp tục đấu tranh. Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1895) do ai lãnh đạo? A. Cao Điền, Tống Duy Tân. B. Tống Duy Tân, Cao Thắng. C. Phan Đình Phùng, Cao Thắng. D. Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám. Câu 5.Phong trào Cần Vương chấm dứt bắng sự kiện nào? A. Khởi nghĩa Bãi Sậy. B. Khởi nghĩa Ba Đình. C. Khởi nghĩa Yên Thế. D. Khởi nghĩa Hương Khê. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6 Câu 6. Khởi nghĩa nào dưới đây do Đinh Gia Quế và Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo ? A.Khởi nghĩa Bãi Sậy. B.Khởi nghĩa Hương Khê. C.Khởi nghĩa Ba Đình. D.Khởi nghĩa Yên Thế. Câu 7. Khởi nghĩa Ba Đình diễn ra ở? A.Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. B.Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh. C.Thượng Thọ, Mậu Dịch, Mỹ Khê. D. Bắc Giang, Hải Dương, Lạng Sơn. Câu 8. Khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo? A. Cao Điền, Tống Duy Tân. B. Phạm Bành, Đinh Công Tráng. C. Phan Đình Phùng, Cao Thắng. D. Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám. Câu 9. Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế là ai? A. Đề Nắm. B. Đề Thám. C. Đề Thuật. D. Đề Chung. Câu 10. Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào? A. Bắc Giang. B. Bắc Ninh. C. Hưng Yên. D. Thanh Hóa. Câu 10. Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế? A. Công nhân. B. Nông dân. C. Các dân tộc sống ở miền núi. D. Nông dân và công nhân. Câu 11. Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì? A. Giúp vua cứu nước. B. Bảo vệ cuộc sống. C. Giành lại độc lập. D. Cứu nước, cứu nhà. Câu 12. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Thế thuộc tầng lớp A. văn thân, sĩ phu. B. võ quan. C. nông dân. D. địa chủ. Câu 13. Điểm nổi bật của tình hình kinh tế - xã hội Bắc Kì giữa thế kỉ XIX là A. nông nghiệp sa sút, nông dân phải đi phiêu tán. B. hình thành các đô thị tập trung đông dân cư. C. nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. D. nông nghiệp sa sút, thủ công nghiệp phát triển mạnh. Câu 14. Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là A. phong trào giải phóng dân tộc. B. khởi nghĩa nông dân. C. cách mạng dân chủ tư sản. D. cách mạng vô sản. Câu 15. So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896), khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) có sự khác biệt căn bản là A. đối tượng đấu tranh và hình thức đấu tranh. B. phương pháp đấu tranh và hình thức đấu tranh. C. mục tiêu đấu tranh và lực lượng lãnh đạo. D. đối tượng và hình thức đấu tranh. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập B3: Báo cáo, thảo luận KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 7 - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HĐ 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS d) Tổ chức thựchiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV giao bài tập) Hoàn thành bài tập 2 SGK/87 và nộp bài trên link Padlet GV gửi trên nhóm lớp. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: BÀI 22: TRÀO LƯU CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 8 Thời gian thực hiện: ( 1 tiết, tuần 31) I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Trào lưu cải cách ở Việt Nam. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 8 *Năng lực riêng: - Thông qua việc tìm hiểu trào lưu cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX, rút ra bài học cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay. 2. Về phẩm chất - Trân trọng tinh thần yêu nước học hỏi tinh thần cải cách và tính tiên phong của các nhà cái cách Việt Nam ở nửa sau thế XIX. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV tổ chức trò hcowi: Đi tìm nhân vật sự kiện 1. Người nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương” là ai? 2. Người lãnh đạo cao nhất trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai? KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 9 3. Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nông dân miền Bắc là cuộc khởi nghĩa nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm 1.Tôn Thất Thuyết 2.Phan Đình Phùng 3.Khởi nghĩa Hương Khê B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Năm 1859, có một người Việt Nam đi sang các nước châu Âu. Ông đã nhìn thấy những chiếc đèn không cần thắp dầu vẫn sáng, những chiếc xe chạy nà không cần ngựa, bò kéo và tận mắt so sánh được khoảng cách của Việt Nam với những vùng đất xa xôi mà người đến lúc bấy giờ không hề biết đến. Đó chính là nhà cải cách Nguyễn Trường Tộ. Ông đã đánh lên hồi trống báo động phải duy tân đất nước và trở thành người tiên phong của trào lưu cải cách nữa sau thế kỉ XIX. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến trào lưu cải cách này ? Nội dung trong các đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 10 1. Nguyên nhân các quan lại, sĩ phu yêu nước đưa ra đề nghị cải cách a. Mục tiêu: - Nhận biết được nguyên nhân đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nguyên nhân các quan GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi lại, sĩ phu yêu nước đưa ? Vì sao các quan lại và sĩ phu lại đưa ra đề nghị cải ra đề nghị cải cách cách? - Triều Nguyễn ngày càng B2: Thực hiện nhiệm vụ lâm vào tình trạng khủng GV hướng dẫn HS trả lời hoảng trầm trọng. HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - Xuất phát từ lòng yêu B3: Báo cáo kết quả hoạt động. nước thương dân GV yêu cầu HS trả lời. => Các quan lại, sĩ phu HS trả lời câu hỏi của GV. đưa ra đề nghị cải cách. Dự kiến sản phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa sau thế kỷ XIX a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số nội dung chính trong các để nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Những đề nghị cải cách Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo nhóm ở Việt Nam vào nửa sau GV chia HS làm 4 nhóm và thảo luận nội dung, sau thế kỷ XIX đó các nhóm sẽ trao đổi bài làm và tự chấm điểm - Một số nhà cải cách tiêu ? Kể tên các nhà cải cách tiêu biểu của Việt Nam nữa biểu như: Nguyễn Trường sau thế kỉ XIX Tộ, Trần Đình Túc, Phạm ? Theo em, các nhà cải cách quan tâm đến những vấn Phú Thứ, Nguyễn Lộ đề nào nhất? Trạch . ? Những đề nghị cải cách có kết quả như thế nào? - Tất cả những đề nghị cải Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp đôi cách đều thất bại So sánh điểm giống và khác nhau giữa cải cách duy KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 11 tân ở nước ta với cải cách duy tân Minh Trị ở Nhật Bản trong thời kì này? Nội dung Nhật Bản Việt nam Giống nhau Khác nhau Lực lượng tiến hành cải cách Kết quả B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS khai thác được thông tin từ tư liệu 22.1. GV hướng dân HS nhận diện tư liệu phản ảnh lớp học của thầy đồ nho vẫn giữ vị trí trọng yếu trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX. - Trình bày được ở nửa sau thế kỷ XIX, Việt Nam vẫn là một xã hội nông nghiệp lạc hậu học thuyết Nho giáo vẫn chiếm vị trí ưu thế, đất nước lạc hậu, suy yếu lại thêm cuộc xâm lược của thực dân Pháp đẩy xã hội Việt Nam. vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng và toàn diện. Rút ra được kết luận giải thích nguyên nhân: Trong bối cảnh lịch sử đó đã thúc đẩy các quan lại sĩ phu yêu nước đưa ra những đề nghị cải cách gửi lên tiêu đình Huế. - GV hướng dẫn HS Biết cách khai thác thông tin từ sơ đồ 22.2 về những nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại sĩ phu yêu nước. - Xác định khoảng thời gian, dòng thời gian thể hiện” các đề nghị cải cách đưa ra và gửi lên triều đình Huế trong khoảng thời gian từ năm 1863 đến năm 1882. - Sử dụng được những thông tin từ sơ đồ và trong bài trình bày những nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại sĩ phu. - HS nêu nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại sĩ phu yêu nước, GV có thể giới thiệu thêm về các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ để HS thấy rõ vai trò của các nhà cải cách ở Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX. - Dẫn dắt HS tiếp tục nhận thức lịch sử bằng câu hỏi. Theo em, các nhà cải cách quan tâm đến vấn đề nhỏ nhất (mở cửa đất nước, đổi mới giáo dục ) - Phát triển nhận thức và tư duy lịch sử của HS bằng KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 12 câu hỏi: Trong bối cảnh cất nước vào cuối thế kỉ XIX, em có đồng ý với những đề xuất đó không? Tại sao? GV cung cấp tư liệu Trần Đình Túc (1818-1899) Quê ở Quảng Trị, đỗ cử nhân dưới triều Thiệu Trị và Tự Đức. Đầu năm 1864, khi được cử làm Dinh Điền Sứ Quảng Trị và Thừa Thiên, ông đã xin triều đình khơi sông từ Hà Trữ đến Hà Trung, có công lập các ấp: Quý Lộc, Mỹ Thuận, Lương Tri, Lương Sơ Tây (huyện Phú Lộc). Trong khoảng năm 1860-1865, ông đã về định cư tại làng Bàn Môn và lập thêm làng An Hà, xã Lộc An . Ông còn có công giúp nhân dân làng Hà Trung, Hà Trữ (huyện Phú Vang), làng Mục Bài, Bàn Môn, An Hà... (huyện Phú Lộc) thau chua, rửa mặn, đắp đập, be bờ tạo thêm hàng ngàn mẫu ruộng đất. - Nguyễn Lộ Trạch (Quý Sửu 1853 - Mậu Tuất 1898) Nhà cách tân đất nước, tự là Hà Nhân, hiệu Kỳ Am, biệt hiệu Quỳ Ưu, Hồ Thiên Cư Sĩ, Bàn Cơ Điếu Đồ, quê ở làng Kế Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên. Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, thân phụ là Tiến sĩ giữ chức Tổng đốc hàm Thượng thư, nhạc phụ là Tiến sĩ Phụ chính Đại thần. Ông học rộng biết nhiều, ghét lối từ chương nên không đi thi, chỉ chú tâm vào con đường thực dụng. Ông thường giao du với những người có tư tưởng tiến bộ, chấp nhận cái mới. Năm 1877, nhân một kỳ thi Đình có đề ra nói về thời sự, ông ở ngoài làm bài và dâng một bản Thời vụ sách nêu lên những yêu cầu bức thiết của nước nhà nhưng không được chấp nhận. Năm 1882, Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, ông lại dâng bản Thời vụ sách II gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước, trong đó có điểm Dời đô về Thanh Hóa lấy chỗ hiểm yếu để giữ vững gốc nước. Triều đình Tự Đức vẫn không chấp nhận những ý kiến gan ruột của ông. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 13 Nội dung Nhật Bản Việt nam Giống nhau - Đều là cải cách tiến bộ nhằm cứu vãn tình thế nguy nan của đất nước. - Đều diễn ra vào cuối thế kỉ XIX trong bối cảnh đất nước có nguy cơ bị biến thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây Khác Lực Thiên hoàng Do các sĩ phu, nhau lượng Minh Trị tổ quan lại đề tiến hành chức và thực xướng. cải cách hiện. Kết quả Thành công, Không thực đưa Nhật tiến hiện được và lên CNTB. trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương ? A. Cửa biển Hải Phòng B. Cửa biển Trà Lý ( Nam Định) C. Cửa biển Thuận An ( Huế) D. Cửa biển Đà Nẵng Câu 2: Số lượng bản điều trần mà Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình năm 1863 đến năm 1871 là: A. 20 bản B. 25 bản C. 30 bản D. 35 bản Câu 3: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX là gì? A. Đã gây được tiếng vang lớn KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 14 B. Đạt được những thắng lợi nhất định. C. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội D. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội. Câu 4: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì ? A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến. C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết. D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam. Câu 5: Hạn chế cơ bản nhất của các đề nghĩ cải cách cuối thế kỉ XIX là A. Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc B. Chưa xuất pháp từ cơ sở bên trong. C. Chưa giải quyết được vấn đề cơ bản là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ D. Vì nhiều nội dung cải cách rập khuôn hoặc mô phỏng của nước ngoài khi mà điều kiện nước ta có khác biểt B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B C C B D B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Trào lưu cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX để lại những bài học gì cho chúng ta ngày nay. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 15 - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 30,31 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024
Tài liệu đính kèm: