KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Tiết 1 Ngày soạn: 4/9/2021 Bài 1. MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của nó. - Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. là môn học quan trọng và bổ ích. - Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học? + Cần thực hiện các hđ: thu thập tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ. + Học tốt bộ môn là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. 2. Kỹ năng: Cần có kiến thức trong cuộc sống để quan sát làm thí nghiệm. 3. Thái độ: - Bước đầu hình thành cho các em lòng say mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện tư duy. 4. Năng lực cần hướng tới: - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực quan sát. II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm - Động não III. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ, ống hút. Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt. 2. Chuẩn bị của HS: Tranh ảnh, tư liệu về vai trò to lớn của hóa học (Các ngành dầu khí, gang thép, xi măng, cao su ) IV. Tiến trình bài học: 1. Hoạt động 1: Khởi động - Giáo viên đọc cho HS nghe bài thơ: “Hóa học là gì?” Là hoá học nghĩa là chai với lọ Là bình to, bình nhỏ... đủ thứ bình Là ống dài, ống ngắn xếp linh tinh 1 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Là ống nghiệm, bình cầu xếp bên nhau như hình với bóng *** Là hoá học nghĩa là làm phản ứng Cho bay hơi, ngưng tụ, thăng hoa Nào là đun, gạn, lọc, trung hoà Oxi hóa, chuẩn độ, kết tủa *** Nhà Hoá học là chấp nhận "đau khổ" Đứng run chân, tay mỏi lắc, mắt mờ Nhưng tìm ra được triệu chất bất ngờ Khiến cuộc đời nghiêng mình bên Hoá học GV: Qua bài thơ trên, các em hình dung học hóa học là học như thế nào? (Để HS tự trả lời thoải mái) GV: Lên lớp 8 các em sẽ học thêm một bộ môn mới đó là môn hoá học. Vậy hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá Học? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có câu trả lời ở trên. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Tìm hiểu hóa học là gì? Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - GV biểu diễn 2 thí nghiệm ở SGK. I. Hóa học là gì? - HS quan sát thí nghiệm, hiện tượng. 1. Thí nghiệm: SGK ? Hãy nêu hiện tượng em quan sát được ở 2 2. Quan sát: thí nghiệm trên? Thí nghiệm 1: Tạo chất mới không - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. tan trong nước. Thí nghiệm 2: Tạo chất khí sủi bọt trong chất lỏng. 3. Nhận xét: - GV: hóa học nghiên cứu các chất, sự biến - Hóa học là khoa học nghiên cứu các đổi các chất, ứng dụng vậy hóa học có vai chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của trò như thế nào? chúng. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vai trò của hóa học trong cuộc sống? - GV: Các nhóm HS trả lời các câu hỏi II. Hóa học có vai trò như thế nào trong SGK. trong cuộc sống chúng ta? - GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu - Hóa học có vai trò rất quan trọng tranh về vai trò to lớn của hóa học. Đưa trong cuộc sống chúng ta. thêm thông tin về ứng dụng của hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học... ? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong đời sống? - GV: Hóa học có vai trò như vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa? 2 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cách học tốt môn hóa học? - HS đọc SGK. III. Các em cần phải làm gì để có thể ? Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng trong học tốt môn hóa học? cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm mục 1. Các hoạt động cần thực hiện: đích gì? - Thu thập thông tin. ? Sau khi quan sát nắm bắt thông tin cần - Xử lý thông tin. phải làm gì? - Vận dụng. - Ghi nhớ. 2. Phương pháp học tập môn hóa: ? Vậy phương pháp học tốt môn hóa tốt - Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện nhất là gì? tượng, nắm vững kiến thức có khả năng - HS trả lời. GV bổ sung cho đầy đủ. vận dụng kiến thức đã học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng GV yêu cầu HS gấp sách vở lại, trả lời nhanh các câu hỏi: - Hoá học là gì? - Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta - Khi học tập môn hoá học chúng ta cần chú ý các hoạt động nào? - Phương pháp học tập tốt môn hoá học? - Học như thế nào thì được coi là học tập tốt môn hoá học? - Hóa học là gì? - Phương pháp để học tốt môn Hóa? 4. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Đọc trước bài: “Chất”. 3 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Tiết 2 Ngày soạn: 5/9/2021 Chương I: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ Bài 2. CHẤT (tiết 1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được: - Khái niệm chất, một số tính chất của chất. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, mẫu vật để nhận ra tính chất của chất. - Phân biệt được chất và vật thể. 3. Thái độ: - Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích, say mê môn học. 4. Năng lực cần hướng tới: - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, diễn giải - Động não, bàn tay nặn bột. III. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: Mẫu chất: S, P, Cu, Al. Dung dịch HCl, NaOH. Dụng cụ: cốc, đũa và muỗng thủy tinh. 2. Chuẩn bị của HS: Một ít muối ăn, cát. IV. Tiến trình bài học: 1. Hoạt động 1: Khởi động Chia lớp học thành 4 đội, các đội thảo luận và đại diện các đội lên bảng ghi 10 đồ vật và cho biết mỗi đồ vật được làm từ những chất nào? Ví dụ: cái bàn làm từ gỗ, cái lốp xe làm từ cao su Đội nào làm xong sớm và đúng nhiều hơn được thưởng. Đội thua sẽ bị phạt theo quản trò. Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, chuối, xe đạp và cả bầu khí quyển. Những vật thể này có phải là chất không? Chất và vật thể có gì khác khác nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em trả lời câu hỏi trên? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự tồn tại của chất trong các vật thể? Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức 4 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 ? Qs thực tế em hãy kể các vật cụ thể xung I. Chất có ở đâu? quanh? - Chất có ở trong vật thể. ? Xét về nguồn gốc vật thể cây cỏ, sông suối Ở đâu có vật thể nơi đó có chất. khác với đồ dùng, sách vở, quần áo như thế - Đặc trưng của chất: nào? + Có thành phần hóa học xác định. - GV: giới thiệu về thành phần của một số vật + Có những tính chất nhất định. thể tự nhiên. HS: Quan sát hình vẽ trong SGK ? Các vật thể được làm từ những chất nào? - GV chỉ ra: Nhôm, chất dẻo, thủy tinh là chất còn gỗ, thép là hỗn hợp một số chất. ? Chất có ở đâu? - GV nhấn mạnh 2 đặc trưng của chất. 2.2. Hoạt động 2.2: HS quan sát tìm hiểu những tính chất cơ bản của chất. - Gv cho HS qs mẩu nước, mẩu P đỏ, S, Cu, Al. II. Tính chất của chất: ? Các chất trên ở dạng nào, màu sắc, mùi, vị ra 1. Mỗi chất có những tính chất sao? nhất định: ? Tất cả những gì em thấy đó là các t/c VL của - Tính chất vật lý: Trạng thái, màu chất. Vậy T/c vật lí của chất bao gồm những gì? sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, - GV: ngoài ra chất còn có t/c hóa học. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, - GV cho HS quan sát các mẫu chất: S, P, Cu, tính dẫn điện, dẫn nhiệt Al. - Tính chất hóa học: khả năng biến - GV: Làm thí nghiệm; HS quan sát và nêu kết đổi chất thành chất khác. quả: + Đo độ pH của các dung dịch HCl, NaOH. + Hòa tan muối ăn, cát và nước. ? Phải làm gì mới biết được các t/c của chất? 2. Việc hiểu biết tính chất của ? Các chất khác nhau có tính chất giống nhau chất có lợi ích gì? không? - Giúp nhận biết được chất. Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất định. - Biết cách sử dụng chất. GV: Ý nghĩa của việc hiểu biết t/c của chất là - Biết ứng dụng chất thích hợp gì? trong đời sống và sản xuất. ? Em hãy phân biệt đường và muối? - GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng mỗi chất có những t/c riêng khác biệt với chất khác nên có thể pb được các chất. ? Axit làm bỏng da, vậy biết t/c này giúp em điều gì? ? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong đời sống. Vậy biết tính chất của chất có lợi ích gì? 3. Hoạt động 3: Luyện tập Hãy phân biệt từ nào gạch chân chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất trong các câu sau: 5 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 a. Trong quả chanh có nước, axit xitric (vị chua) và một số chất khác. b. Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo c. Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh d. Quặng apatit ở Lào Cai chứa canxi photphat với hàm lượng cao e. Bóng đèn điện được chế tạo bằng thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng dùng làm dây tóc) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Một bạn HS làm thí nghiệm sau: Cho vài viên kẽm và ống nghiệm chứa dung dịch axit clohiđric được kẹp trên giá đỡ thì có khí hiđro bay ra ngoài và dung dịch chứa kẽm clorua trong suốt. Hãy cho biết đâu là chất? Đâu là vật thể trong các từ gạch chân. * Đáp án: -Vật thể: Ống nghiệm, giá đỡ -Chất: kẽm, axit clohdric, kẽm clorua, khí hiđro. - HS làm các bài tập 1,2,3 SGK. ? Nêu các tính chất để thấy các chất khác nhau? 5. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập số 4,5,6 SGK. - Xem trước phần còn lại của bài “Chất”. 6 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Tiết 3 Ngày soạn: 9/9/2021 Bài 2. CHẤT (tiết 2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết: - Khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp. - Cách phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. 2. Kỹ năng: - Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp. - Tách được 1 chất rắn (muối ăn) ra khỏi hỗn hợp (muối ăn và cát). 3. Thái độ: Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích, say mê môn học. 4. Năng lực cần hướng tới: - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác -Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. -Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học -Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Trực quan TN, đàm thoại, hoạt động nhóm. - Động não III. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: Chai nước khoáng, 5 ống nước cất, dụng cụ và hóa chất để tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát. 2. Chuẩn bị của HS: Chai nước khoáng. IV. Tiến trình bài học: 1. Hoạt động 1: Khởi động Mời đại diện làm bài tập 4 SGK trang 11 – đáp án Chất Muối ăn Đường Than Màu trắng trắng đen Vị mặn ngọt đắng Tính tan tan được tan được không tan được Tính cháy không cháy cháy được cháy được Qua tiết học trước các em đã biết phân biệt chất, vật thể và biết được mỗi chất có những tính chất nhất định. Vậy chất như thế nào là chất tinh khiết hay hỗn hợp chất, làm thế nào có thể tách được một chất ra khỏi hỗn hợp? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời vấn đề này? 7 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hỗn hợp là gì? Phân biệt hỗn hợp với chất. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai III. Chất tinh khiết: nước khoáng và nước cất. 1. Hỗn hợp: ? Hãy nêu những điểm giống nhau? - Hai hay nhiều chất trộn lẫn với - GV: Nước khoáng trong thành phần còn nhau gọi là hỗn hợp. có lẫn một số chất khoáng hòa tan nên gọi - Tính chất của hỗn hợp thay đổi tùy nước khoáng là hỗn hợp. Nước biển cũng vào thành phần các chất trong hỗn là hỗn hợp. hợp. ? Vậy hỗn hợp là gì? ? Có các chất khác nhau làm thế nào để có được hỗn hợp? ? Tính chất của hỗn hợp có gì khác với t/c của chất (học ở tiết 1)? 2.2.Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thế nào là chất tinh khiết, phân biệt được chất tinh khiết với tạp chất. - GV: Mô tả quá trình chưng cất nước tự 2. Chất tinh khiết: nhiên. Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng - Chất tinh khiết là chất không lẫn chảy của nước cất, đưa ra thông số. với chất khác. - GV: Khẳng định: Nước cất là chất tinh - Chất tinh khiết mới có những tính khiết chất nhất định. ? Vậy những chất thế nào mới có những tính chất nhất định? ? Nêu một số tính chất để thấy chất tinh khiết khác với hỗn hợp? 2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp. - GV: Chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn 3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: HS làm thí nghiệm: Hòa tan muối ăn vào - Dựa vào sự khác nhau về tính chất nước rồi cô cạn dung dịch. vật lý nhưcó thể tách một chất ra - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. khỏi hỗn hợp - Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm về các hiện tượng xảy ra ? Các em đã làm những việc gì để tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát? ? Vậy dựa vào đâu để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp? - HS làm bài tập số 8 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Gv hệ thống lại nội dung bài học - Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu sau đây có hai ý nói về nước cất: “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 1020C” 8 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 A. Cả 2 ý đều đúng B. Cả 2 ý đều sai C. Ý 1 đúng, ý 2 sai C. Ý 1 sai, ý 2 đúng. 4. Hoạt động 4 : Vận dụng: ? Dựa vào lí thuyết hãy phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp? ? Thực tế muốn phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp cần tiến hành như thế nào? - Trả lời bài tập 7 ở SGK. 5. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập ở SGK. - Đọc và chuẩn bị bài thực hành (GV hướng dẫn). 9 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Tiết 4 Ngày soạn: 10/9/2021 Bài 3. BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT. TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết: - Nội quy và quy tắc an toàn trong phòng TN hóa học. Cách sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng TN. - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số TN cụ thể. 2. Kỹ năng: - Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số TN đơn giản. - Viết tường trình TN. 3. Thái độ: Rèn luyện lòng yêu thích, say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức qua TN thực hành. 4. Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm, trực quan. - Động não. III. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: Hóa chất: muối ăn, cát, nước. Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, giấy lọc, diêm hoặc bật lửa, một số dụng cụ khác. 2. Chuẩn bị của HS: Bật lửa hoặc diêm, hỗn hợp muối ăn và cát. IV. Tiến trình bài học: 1. Hoạt động 1: Khởi động Bài học ngày hôm trước chúng ta đã được tìm hiểu về hỗn hợp, chất tinh khiết, cách tách chất ra khỏi hỗn hợp. Hôm nay, chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức đó để thực hành tách chất ra khỏi hỗn hợp. Trước khi vào thực hành tách chất, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu một số qui tắc an toàn và cách sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm. 10 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 2.1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm: + HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa (qui tắc an toàn trong phòng TN) + Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thường gặp như ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, đèn cồn, cốc thủy tinh. + Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhãn đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ cháy. + Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản như lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào ống nghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm. + GV cho hs tiến hành dùng nước cất để thay hóa chất để thao tác lấy hóa chất, đun nóng hóa chất và lọc hóa chất. 2.2.Hoạt động 2.2: Tiến hành thí nghiệm Thí nghiệm 2: Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm. GV làm thao tác mẫu. - Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát. Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước. - Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít. - Rót từ hỗn hợp nước muối cát vào phễu, đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn. HS: - 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy ra. - So sánh chất rắn thu được và muối ban đầu. - So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu. 2.3.Hoạt động2.3: Công việc cuối buổi thực hành: + GV hướng dẫn HS làm tường trình sau tiết thực hành theo mẫu sau: STT Mục đích TN Tiến hành TN HT quan sát được Kết qủa thí nghiệm + HS thu dọn, lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm. 3. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Chuẩn bị bài sau: “Nguyên tử” 11 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Tiết 5 Ngày soạn: 14/9/2021 Bài 4. NGUYÊN TỬ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được: - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. - Khái niệm nguyên tử. - Cấu tạo nguyên tử. - Trong NT số p = số e, điện tích của 1e = điện tích của 1p nhưng trái dấu nên NT trung hòa về điện. 2. Kỹ năng: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e dựa vào sơ đồ cấu tạo NT của một vài NTố cụ thể (H, C, Na, Cl). 3. Thái độ: Giúp HS có thái độ yêu mến môn học, từ đó luôn tư duy tìm tòi sáng tạo trong cách học. 4. Năng lực cần hướng tới: - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học. - Năng lực sáng tạo. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác. - Năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa Học. - Năng lực tính toán. II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Đàm thoại, trực quan. - Đặt câu hỏi III. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: - Sơ đồ minh họa thành phần cấu tạo 3 nguyên tử H, O, Na, Cl. - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS: Ôn tập Vật lí 7 phần về cấu tạo nguyên tử. IV. Tiến trình bài học: 1. Hoạt động 1: Khởi động Từ những bài học trước các em đã biết mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khác. Vậy các chất được tạo ra từ đâu? Bài học ngày hôm nay sẽ trả lời cho các em câu hỏi này. 12 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động2. 1: Học sinh tìm hiểu cấu tạo của Nguyên tử . Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - HS đọc phần thông tin 1 bài đọc thêm. 1. Nguyên tử là gì? ? 1mm chứa bao nhiêu ntử liền nhau? - Hạt vô cùng nhỏ ? Ở vật lý 7 nguyên tử còn có đặc điểm - Trung hòa về điện. gì? - Cấu tạo: ? Trung hòa về điện nghĩa là gì? + Hạt nhân mang điện tích (+) ? Nguyên tử có cấu tạo ntn? + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều - HS làm bài tập 1 SGK electron (e) mang điện tích (-) 2.2.Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo của hạt nhân nguyên tử - GV thông báo: hạt nhân gồm proton 2. Hạt nhân nguyên tử: và nơtron. - Gồm: Proton (p) mang điện tích (+) ? Hạt nhân mang điện tích (+) là mang và nơtron không mang điện. điện tích của hạt nào? (p) - GV: Mỗi 1 nguyên tử cùng loại có - Số p = số e cùng số proton. - Khối lượng hạt nhân được coi là khối - HS quan sát hình SGK và cho biết: lượng nguyên tử. ? Với Hiđro số p =? số e =? Vậy KL: Số proton = Số electron ? Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt nào? 1 GV: me = mp = 0.0005 mp 2000 Coi như là không vì rất nhỏ - HS làm việc theo nhóm: ? Nêu đ 2 của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử? Loại Kí Điện hạt hiệu tích Hạt nhân nguyên tử Vỏ nguyên tử - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập -Hệ thống lại nội dung bài học (nhắc HS mục 3. Lớp electron giảm tải, các em có thể tự tìm hiểu thêm). + Cấu tạo của nguyên tử gồm mấy phần? 13 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 + Cấu tạo cảu hạt nhân nguyên tử gồm mấy loại hạt? Nêu kí hiện và điện tích từng hạt? + Vì sao nói nguyên tử trung hòa về điện? Hoạt động 4: Vận dụng Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. electron, proton và nơtron. B. electron và nơtron. C. proton và nơtron. D. electron và proton. Câu 2: Hãy chọn những cụm từ thích hợp (A, B, C hay D) điền vào chỗ ( ) sau: “Nguyên tử là hạt vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng với số proton trong hạt nhân” A. vô cùng nhỏ. B. trung hòa về điện C. vi mô. 5. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Hướng dẫn HS làm BT 1, 2, 3. - Làm các bài tập 1, 2, 3 vào vở. - Đọc và chuẩn bị bài “Nguyên tố hóa học” 14 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Tiết 6 Ngày soạn: 15/9/2021 Bài 5. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học. - KHHH biểu diễn nguyên tố hóa học. 2. Kỹ năng: - Đọc được tên một nguyên tố khi biết KHHH và ngược lại. 3. Thái độ: - Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực nhận thức hóa học. - Năng lực tìm hiểu thế giới quan dước gốc độ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Đàm thoại, hoạt động nhóm. - Động não III. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 2. Chuẩn bị của HS: - Xem trước bài. - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. IV. Tiến trình bài học: 1. Hoạt động 1: Khởi động Trên nhãn hộp sữa, ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng, coi như một thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xương, giúp phòng chống bệnh loãng xương. Thực ra phải nói: Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi. Bài học hôm nay giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1.Hoạt động 2.1: Tìm hiểu định nghĩa nguyên tố hóa học. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Các em đã biết chất được tạo nên từ nguyên tử. I. Nguyên tố hóa GV: Cho HS quan sát 1g H2O trong ống nghiệm. học là gì? Trong 1g H2O có tới ba vạn tỷ tỷ Ntử O 2 và số Ntử H 2 1. Định nghĩa: nhiều gấp đôi. Như vậy có nhiều nguyên tử cùng loại với - NTHH là tập hợp nhau. những nguyên tử ? Những Ntử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân? cùng loại có cùng số (p) p trong hạt nhân. 15 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 - GV: Nêu định nghĩa NTHH. - Số p là số đặc - GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ nói tới p vì p mới trưng của một quyết định. Những Ntử nào có cùng số p trong hạt nhân NTHH. thì cùng một nguyên tố do vậy số p là số đ.trưng của một NTHH. *Nhấn mạnh: Các Ntử thuộc cùng một NTHH đều có những t/chh giống nhau. - HS làm bài tập 1 SGK. - HS làm bài tập: Có thể dùng cụm từ khác nghĩa nhưng tương đương với cụm từ: “ Có cùng số p trong hạt nhân” trong định nghĩa NTHH đó là cụm từ A, B, C hay D A. Có cùng thành phần hạt nhân. B. Có cùng khối lượng hạt nhân. C. Có cùng điện tích hạt nhân. D. Vì n không mang điện nên diện tích của hạt nhân chỉ do p. 2.2.Hoạt động2. 2: Ký hiệu hóa học của nguyên tố. - GV: Trong KH để trao đổi với nhau về Ntố cần có cách 2. Ký hiệu hóa học: biểu diễn ngắn gọn. Do vậy mỗi NTHH được bdiễn bằng - Mỗi NTHH được KHHH. biểu diễn bằng một KHHH được thống nhất trên toàn thế giới. hay hai chữ cái. Chữ KHHH được viết bằng chữ in hoa. cái đầu viết dưới Ví dụ: Hidro: H; Oxi: O; Canxi: Ca dạng in hoa chữ cái ? Vậy muốn chỉ 2 nguyên tử hiđro viết như thế nào? thứ hai là chữ - HS đọc phần 2 bài đọc thêm → Kết luận : STT = số p = thường. Đó là số e KHHH - GV: Phát phiếu học tập: ? Hãy viết tên và KHHH của những Ntố mà nguyên tử có số p trong hạt nhân bằng 1 đến 10. ? Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau: Hai nguyên tử magie, hai nguyên tử natri, sáu Ntử nhôm, chín Ntử canxi. - HS làm việc theo nhóm sau đó báo cáo kết quả. - GV: Nhận xét bổ sung, chốt kiến thức. 2.3.Hoạt động 2.3: Giới thiệu đơn vị đo mới của Nguyên tử. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - HS đọc phần thí dụ trong SGK. II. Nguyên tử khối: - GV: Khối lượng nguyên tử quá nhỏ không tiện sử dụng - 1 đvC = 1/12 khối tính toán, thực tế cũng không cân đo được nên lấy 1/12 lượng của nguyên tử khối lượng nguyên tử: C = 1 đvC C - GV: Từ đó khối lượng của nguyên tử C = 12 đvC - Nguyên tử khối là - Thí dụ: H = 1 đvC Ca = 40 đvC khối lượng của O = 16 đvC S = 32 đvC nguyên tử tính bằng ? Hãy cho biết giữa NT C và NT Ca nguyên tử nào nặng đvC. 16 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 hơn? Nặng, nhẹ hơn bao nhiêu lần? - Mỗi nguyên tố có ? Nguyên tử khối cho chúng ta biết điều gì? một NTK riêng. (Sự nặng, nhẹ của nguyên tử) ? Vậy nguyên tử khối là gì? 3.Hoạt động 3: Luyện tập - Hệ thống lại nội dung bài học. - Lưu ý cho HS khi nào đọc nguyên tử, khi nào đọc phân tử. + Khi số kèm kí hiệu (hoặc trước khí hiệu không kèm số): đọc nguyên tử VD: 3 Cl - đọc 3 nguyên tử clo Na: - đọc nguyên tử natri +Khi không kèm số trước kí hiệu (hoặc có chỉ số hoặc hợp chất): đọc phân tử VD: Cl2: phân tử clo 3Cl2: 3 phân tử Clo CaO: phân tử CaO 3.Hoạt động 4: Vận dụng Điền chữ Đ hoặc S vào ô trống sau a. Tất cả những nguyên tử có cùng số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học b. Tất cả những nguyên tử có số proton như nhau đều cùng thuộc một nguyên tố hoá học c. Trong hạt nhân nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron. d. Trong một nguyên tử, số proton luông bằng số electron, vì vậynguyên tử trung hoà về điện. 5. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Học bài và làm các bài tập 1,2,3,8 ở SGK. - Chuẩn bị bài mới. 17 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Tiết 7 Ngày soạn: 19/9/2021 Bài 6. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ(t1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đ/c là những chất do một NTHH tạo nên, h/c là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên. 2. Kỹ năng: - Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về cấu tạo chất. - Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. 3.Thái độ: Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực nhận thức hóa học. - Năng lực tìm hiểu thế giới quan dước gốc độ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan. - Động não III. Chuẩn bị của GV và HS: GV: Hình vẽ: Mô hình mẫu các chất: KL đồng, khí oxi, khí hiđro, nước và muối ăn. HS: Ôn lại phần tính chất của bài 2. IV. Tiến trình bài học: 1. Hoạt động 1: Khởi động Chia lớp thành 2 đội lên viết 10 kí hiệu hóa học hoặc tên nguyên tố. Mỗi bạn chỉ được viết 1 kí hiệu hóa học hoặc tên nguyên tố. Làm sao mà học hết được hàng chục triệu chất khác nhau? Không phải băng khoăn về điều đó, các nhà hoá học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại, rất thuận tiện cho việc nghiên cứu. Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu cách phân loại chất và cho thấy phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1.Hoạt động 2.1:HS quan sát hình ảnh tìm hiểu đơn chất. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - GV cho HS quan sát H1.9; H1.10; H1.11, I. Đơn chất: trả lời: 1. Định nghĩa: ? Cho biết các chất trong hình được tạo nên - Đơn chất là những chất được tạo từ NTố nào? Mỗi chất được tạo nên từ bao nên từ 1 NTHH nhiêu NTHH? - Kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt. - GV: Những chất như thế gọi là đ/chất.Vậy - Phi kim: Không dẫn điện, không 18 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 đ/chất là gì? dẫn nhiệt. - GV: Thông thường tên của đ/chất trùng với 2. Đặc điểm cấu tạo: tên của nguyên tố trừ 1 số ít các Ntố tạo nên - Kim loại: các nguyên tử xếp khít một số đ/chất VD như cacbon tạo nên than nhau và theo một trật tự xác định. chì, than muội, kim cương - Phi kim: các Ntử liên kết với - GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ nhau theo một số nhất định lại kiến thức để hoàn thành phiếu học tập sau: (thường là 2). Các đặc điểm Nhôm Lưu huỳnh - Trạng thái - Màu sắc - Tính ánh kim - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. GV: Tổng kết và kết luận: Đó chính là những điểm khác giữa KL và PK. - GV cho HS quan sát mô hình mẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hidro. ? Tìm đặc điểm cấu tạo của kim loại và phi kim? 2.2.Hoạt động 2.2: HS quan sát hình ảnh tìm hiểu Hợp chất. - GV cho HS: Quan sát H1.12 ; H1.13, trả II. Hợp chất: lời: 1. Định nghĩa: ? Nước, muối ăn được tạo bởi những NTHH - Hợp chất là những chất tạo nên nào? từ 2 NTHH trở lên. ? Vậy hợp chất là gì? GV: Thông báo có 2 loại hợp chất: hợp vô cơ, hợp chất hữu cơ. ? Quan sát H1.12, H.13 cho biết nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau như thế nào? 2. Đặc điểm cấu tạo: - GV: Phát phiếu học tập. - Các nguyên tử của nguyên tố Đơn chất Hợp chất liên kết theo tỷ lệ và thứ tự nhất - Định nghĩa định. - Phân loại - Đ2 cấu tạo - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV: kết luận đưa ra thông tin phản hồi phiếu học tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? - Làm bài tập 3 SGK. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu sau và giải thích. 19 KHBD hóa học 8 Năm học 2021 - 2022 Đơn chất Hợp chất Giải thích a.Khí sunfuzơ tạo nên từ S và O b.Photpho đỏ tạo nên từ P c. Axit bromhiđric tạo nên tử H và Br d. Muối ăn tạo nên tử Na và Cl e. Đường ăn tạo nên từ C, H và O f.Kim loại sắt tạo nên từ Fe .. 5. Hướng dẫn HS học ở nhà: - Học bài và làm bài tập 1,2 SGK. - Chuẩn bị: xem mục III – Phân tử và mục IV – Trạng thái của chất 20
Tài liệu đính kèm: