Giáo án Vật lý 8 Ngy soạn: 02/9/2019 Tuần: 5 Tiết: 5 §5. SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Một số VD về 2 lực cân bằng. Làm TN về 2 lực cân bằng Kỹ năng: Làm thí nghiệm, phân tích, tổng hợp. Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác lúc làm TN. HS yêu thích môn học, hăng hái phát biểu ý kiến xây dụng bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự giác đọc, nghiên cứu bài mới. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Tích cực tham gia hoạt động nhóm thực hành, thí nghiệm, giải bài tập theo yêu cầu. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Rõ ràng, chính xác. - Năng lực thực hành thí nghiệm: Lắp ráp dụng cụ, thực hành, thí nghiệm.. II. Chuẩn bị GV. Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 xe lăn,1 búp bê (khối gổ hình chữ nhật) HS. - Xem lại kiến thức về lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - HS1 : Em hãy nêu cách biểu diễn lực? Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển Đặt vấn đề mở đầu Thời lượng trong thực hiện hoạt động: 02 phút a) Mục đích của hoạt động: Tạo cho học sinh sự thắc mắc, tìm tòi kiến thức mới. Nội dung: + ĐVĐ: theo SGK Cách thức tổ chức hoạt động GV: Nêu vấn đề HS: Chú ý lắng nghe và chuẩn bị kiến thức cần học. b) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Đưa ra câu trả lời theo sự hiểu biết hiện có. c) Kết luận của giáo viên: Giới thiệu nội dung bài mới Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức 1: I. HAI LỰC CÂN BẰNG: Thời lượng thực hiện hoạt động: 12 phút a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu về hai lực cân bằng và tác dụng của hai lực câng bằng lên một vật dang chuyển động, dang đúng yên. Nội dung: I. HAI LỰC CÂN BẰNG b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/ Lực cân bằng 1/ Lực cân bằng là gì? - 1 - Giáo án Vật lý 8 GV: Yêu cầu HS trả lời C1: SGK GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó chịu những HS: rả lời. lực nào? GV: Nhận xét về điểm đặt, cường độ, HS: Chúng cùng điểm đặt, cùng độ lớn, phương và chiều? cùng phương nhưng ngược chiều 2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. GV: Cho HS đọc phần dự đoán SGK. HS: dự đoán: vật có vận tốc không đổi. GV: Làm TN như hình 5.3 SGK. (Đối với HS: Quan sát lớp TB, yếu kém thì không yêu cầu làm TN mà chỉ lấy kết quả bảng 5.1 để trả lời các câu hỏi) GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên? HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng. GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn sao quả cân A và A’ cùng chuyển động? hơn lực căng T. GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn HS: Trọng lực và lực căng 2 lực là hai chịu tác dụng của những lực nào? lực cân bằng. GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện thí HS: thực hiện thí nghiệm theo nhóm. nghiệm theo câu C5. GV: Qua thí nghiệm em có nhận xét gì hai HS: Một vật đang chuyển động mà chịu lực cân bằng lên một vật đang chuyển động? tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển động thẳng đều. GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển động thẳng đều. GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật có làm vận tốc vật thay đổi không? HS: Không c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Đọc thông tin SGK, trả lời các câu sgk và gợi ý của giáo viên. d) Kết luận của giáo viên: I/ Lực cân bằng 1/ Lực cân bằng là gì? C1 a. Tác dụng lên quyển sach có 2 lực: Trọng lực P và lực đẩy Q. b. Tác dụng lên quả cầu có 2 lực: Trọng lực P và lực căng T c. Tác dụng lên quả bóng có 2 lực: Trọng lực P và lực đẩy Q - Hai lực cân bằng là hai lực có cùng điểm đặt, cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều. 2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. a) Dự đoán: SGK. b) Thí nghiệm kiểm tra.(không làm thí nghiệm) C2: A chịu tác dụng của hai lực cân bằng P và T. C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vật chuyển động nhanh xuống C4: Pa và T cân bằng nhau. * Kiến thức 2: II. QUÁN TÍNH: Thời lượng thực hiện hoạt động: 15 phút a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu về quán tính - 2 - Giáo án Vật lý 8 Nội dung: Quán tính. b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò II/ Quán tính: 1. Nhận xét: SGK GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK HS: Thực hiện. c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Rút ra nhận xét từ thông tin SKG về quán tính. d) Kết luận của giáo viên: II/ Quán tính: 1. Nhận xét: SGK Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: III. Bài tập vận dụng: Thời lượng thực hiện hoạt động: 15 phút a) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức về quán tính giải thích 1 số hiện tượng có liên quan. Nội dung: Câu C6, C7, C8 SGK. b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò II/ Quán tính: 2. Vận dụng GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi C6. HS: phía sau. đẩy xe về phía trước thì búp bê ngã về phía nào? GV: Hãy giải thích tại sao? HS: trả lời. GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động C7. HS: Ngã về trước rồi bất chợt dùng xe lại. Hỏi búp bê ngã về hướng nào? GV: Tại sao ngã về trước HS: Trả lời GV: Hướng dẫn cho HS giải thích câu 8 C8. SGK c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Thực hiện câu C2, C3 SGK. d) Kết luận của giáo viên: II/ Quán tính: 2. Vận dụng C6 Búp bê ngã về phái sau vì khi đẩy xe chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng vì quán tính nên thân và đầu chưa kịp chuyển động. C7 Búp bê ngã về phía trước vì khi xe dừng lại thì chân búp bê cũng dừng lại. Thân và đầu vì có quán tính nên búp bê ngã về trước. C8 a.Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái vì do xe thay đổi hướng đột ngột còn người ngồi trên xe chưa kịp thay đổi hướng do có quán tính nên bị nghiêng về trái 4. Củng cố: (4ph) Hệ thống lại những ý chính của bài cho HS. - 3 - Giáo án Vật lý 8 Hướng dẫn HS giải BT 5.1, 5.2 SBT. 5. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Thời lượng thực hiện hoạt động: 3 phút a) Mục đích của hoạt động: Nhắc nhở, hướng dẫn học sinh ôn tập bài học, chuẩn bị kiến thức và dụng cụ học tập cho tiết sau. Nội dung: - Học phần ghi nhớ ở SGK. - Xem phần có thể em chưa biết. - Xem, soạn trước bài 6: Lực ma sát. - Về nhà làm bài tập ở SBT b) Cách thức tổ chức hoạt động GV: Dặn dò, Hướng dẫn. HS: Chú ý theo dõi c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên d) Kết luận của giáo viên: Học nội dung bài học và xem lại các câu hỏi; bài tập đã làm; làm thêm bài tập ở SBT. Xem và chuẩn bị bài 6: Lực ma sát. IV. RÚT KINH NGHIỆM KÝ DUYỆT TUẦN 05 Ngày 05 tháng 9 năm 2019 - ND: . . ........... - PP: . .. - HT: .. Tổ Phó Nguyễn Thị Ánh Sương - 4 -
Tài liệu đính kèm: