Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 1 đến 5 - Năm học 2009-2010 - Võ Khắc Nguyên

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 1 đến 5 - Năm học 2009-2010 - Võ Khắc Nguyên

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

+ Lời mở đầu cho toàn chương: Hàng ngày chúng ta luôn luôn gặp những hiện tượng như : vật CĐ, đứng yên, nổi lên, chìm xuống; phải dùng ôtô để vận chuyển hàng hoá ta thường đặt câu hỏi: làm thế nào để cho vật CĐ được? Tại sao tàu thủy chở hàng nặng mà vẫn nổi? Máy ôtô phải như thế nào mới vận chuyển được nhanh và nhiều hàng hoá.

Những câu hỏi đó sẽ lần lượt được giải đáp trong chương “Cơ học”.

+ Đặt vấn đề vào bài: Trước hết ta cần thống nhất với nhau, thế nào là vật CĐ và làm thế nào để biết được một vật đang CĐ hay đứng yên.

Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật đang CĐ hay đang đứng yên

Đặt vấn đề: Ta thường nói là vật này CĐ, vật kia đứng yên nhưng làm thế nào để biết được một vật đang CĐ hay đang đứng yên? Ví dụ như: ôtô trên đường, chiếc thuyền trên sông, xe đạp đang đi trên đường

Đúng là có nhiều cách, nhưng ta phải tìm cách nào để xác định một cách chính xác mà mọi người quan sát điều thấy giống nhau.

-Tiếng máy của ôtô nổ nhỏ dần có thể do máy hỏng, xe vẫn đứng tại chỗ.

-Thuyền đi ngược gió, thuỷ thủ vẫn chèo mà thuyền vẫn đứng yên.

 

doc 12 trang Người đăng tuvy2007 Lượt xem 629Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 1 đến 5 - Năm học 2009-2010 - Võ Khắc Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/8/2009	CHƯƠNG I:	CƠ HỌC
Tiết:1	BÀI 1:	CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 
1/Kiến thức: +Nắm được khái niệm chuyển động và đứng yên của các vật.
+Hiểu được vật đứng yên hay chuyển động có tính tương đối.
2/Kỹ năng:+Nêu được dấu hiệu để nhận biết CĐCH và ví dụ về CĐCH thường gặp
+Nêu được hai ví dụ về tính tương đối của CĐ cơ học.
3/Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
HS khá:+ Hướng dẫn cho HS tự phát hiện ra sự cần thiết phải so sánh K/c từ 1 vật đến vật khác được chọn làm mốc, để xác định xem vật có CĐ hay không.
	 + Tổ chức cho HS tự phát hiện ra tính tương đối của CĐ( phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc). Hiểu sâu hơn tính tương đối của CĐ, không phải chỉ là đứng yên hay CĐ mà còn là CĐ nhanh hơn hay chậm hơn, hướng của CĐ
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Thầy: Tranh vẽ hình 1a để tìm hiểu sâu hơn về tính tương đối của CĐ
Trò: Xem trước bài ở nhà.
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tổ chức: Trật tự + Sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: 	Giới thiệu chương trình vật lý 8
3/Giảng bài mới:	TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
T/g
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
5/
15/
10/
5/
5/
5/
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
+ Lời mở đầu cho toàn chương: Hàng ngày chúng ta luôn luôn gặp những hiện tượng như : vật CĐ, đứng yên, nổi lên, chìm xuống; phải dùng ôtô để vận chuyển hàng hoáta thường đặt câu hỏi: làm thế nào để cho vật CĐ được? Tại sao tàu thủy chở hàng nặng mà vẫn nổi? Máy ôtô phải như thế nào mới vận chuyển được nhanh và nhiều hàng hoá.
Những câu hỏi đó sẽ lần lượt được giải đáp trong chương “Cơ học”.
+ Đặt vấn đề vào bài: Trước hết ta cần thống nhất với nhau, thế nào là vật CĐ và làm thế nào để biết được một vật đang CĐ hay đứng yên.
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật đang CĐ hay đang đứng yên
Đặt vấn đề: Ta thường nói là vật này CĐ, vật kia đứng yên nhưng làm thế nào để biết được một vật đang CĐ hay đang đứng yên? Ví dụ như: ôtô trên đường, chiếc thuyền trên sông, xe đạp đang đi trên đường 
Đúng là có nhiều cách, nhưng ta phải tìm cách nào để xác định một cách chính xác mà mọi người quan sát điều thấy giống nhau.
-Tiếng máy của ôtô nổ nhỏ dần có thể do máy hỏng, xe vẫn đứng tại chỗ.
-Thuyền đi ngược gió, thuỷ thủ vẫn chèo mà thuyền vẫn đứng yên.
GV thông báo: Trong vật lý, muốn nhận biết xem một vật đang CĐ hay đứng yên, người ta dựa vào vị trí của vật đó so với 1 vật khác. Nếu vị trí đó thay đổi (nghĩa là K/c từ vật đang xét đến 1 vật khác thay đổi) thì vật đó đang CĐ. Vật khác được chọn để so sánh gọi là vật mốc.
-Y/c HS đọc phần kết luận in đậm trong SGK và trả lời các câu hỏi:
-Khi nào ta nói là vật CĐ?
Lưu ý HS: Cần phải nói rỏ là: vật CĐ so với vật mốc cụ thể đã chọn.
-Y/c HS vận dụng kết luận trên để trả lời C2 và C3.
Lưu ý HS: vị trí của vật được xác định bởi k/c từ vật đến vật mốc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
Đặt vấn đề: như trên đã thấy, muốn xét xem 1 vật đứng yên hay CĐ, ta phải xét k/c từ vật đó đến vật mốc có thay đổi không. Nhưng vật mốc có thể tuỳ ý chọn. Vậy có thể xảy ra trường hợp chọn hai vật mốc khác nhau lại đưa đến 2 kết luận khác nhau không?
- Các em hãy quan sát hình 1.2 SGK và lần lượt trả lời C4 và C5
-Từ những phân tích trên hãy rút ra nhận xét, hoàn chỉnh nhận xét C6 trong SGK.
Hỏi thêm: Như vậy khi ta nói một vật là đứng yên hay CĐ thì có phải là tuyệt đối đúng (luôn luôn đúng) không? Vì sao?
GV: thông báo thuật ngữ : Tính tương đối của CĐ
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số dạng CĐ thường gặp
Đặt vấn đề: Các vật khác nhau không phải chỉ là ở chổ nó đứng yên hay CĐ mà còn khác nhau ở dạng đường đi của chúng nữa-ta nói quỹ đạo của chúng khác nhau. Hãy đọc SGK mục III – Một số CĐ thường gặp để tìm hiểu xem Quỹ đạo là gì và xác định xem quỹ đạo của máy bay, quả bóng bàn, đầu kim đồng hồ trong hình 1.3 SGK có dạng đường gì.
Yêu cầu HS trả lời C9
Hoạt động 5: Vận dụng
Y/c Hs làm việc cá nhân, trả lời C10. Chú ý là xe đang chạy.
Y/c HS suy nghĩ cá nhân, trả lời C11. Chú ý: ở đây xem vật mốc như 1 điểm nhỏ.
Xác nhận 2 ý kiến đều đúng, không đi sâu thảo luận ý kiến thứ 2
Hoạt động 6: Củng cố
Y/c HS tự đọc phần Ghi nhớ và trả lời các câu hỏi:
1/ CĐ cơ học là gì? Căn cứ vào đâu mà ta biết được rằng một vật đang đứng yên hay CĐ?
2/ Vì sao ta lại nói rằng CĐ có tính tương đối? Nêu ví dụ. Làm thế nào để mọi người khi quan sát 1 cái ôtô đang chạy có thể thống nhất được nhận định là ôtô đang CĐ?
3/ Vì sao khi nói 1 vật CĐ lại phải nói rỏ là CĐ so với vật nào được dùng làm vật mốc.
HS:Thảo luận chung ở lớp để đưa ra nhiều cách:
-Nghe tiếng máy của ôtô nhỏ dần.
-Thấy các thủy thủ trên thuyền đang chèo thuyền.
-Thấy xe đạp lại gần hay ra xa một cái cây bên đường.
HS thảo luận xem các dấu hiệu đó có đủ để xác định vật là đứng yên hay CĐ không? Trong các cách trên cách nào là chắc chắn nhất?
-Cái xe đạp đang lại gần hay ra xa một cái cây bên đường là chắc chắn đang CĐ vì mọi người đứng trên đường đều thấy nên không thể nhầm lẫn được.
HS: Thảo luận chung ở lớp về câu trả lời của C3.
Vật đứng yên khi k/c của vật đó đến vật mốc không đổi.
HS: thảo luận nhóm
C4: So với ga thì hành khách đang CĐ vì k/c từ người đến ga thay đổi.
C5: So với tàu thì hành khách đang đứng yên vì k/c từ người đến bất cứ chỗ nào trên toa tàu đều không đổi.
-Một vật có thể CĐ so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác.
HS: Không phải luôn luôn đúng vì còn phụ thuộc vào vật mốc được chọn.
Một vài HS được chỉ định trả lời chung ở lớp.
Thảo luận chung ở lớp, bổ sung, sửa chữa những câu trả lời sai.
-Không luôn luôn đúng. Ví dụ như vật CĐ tròn quanh 1 điểm là tâm vòng tròn.
-Có HS phát hiện ra: Nếu vật mốc là vật to, k/c từ vật CĐ đến mọi điểm của vật mốc không đổi thì vật vẫn đứng yên.
I-Làm thế nào để biết một vật CĐ hay đứng yên?
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật CĐ so với vật mốc .Chuyển động này gọi là CĐ cơ học (gọi tắt là CĐ).
II-Tính tương đối của CĐ và đứng yên.
Một vật được coi là CĐ hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc (Vật mốc).Do đó ta nói vật CĐ hay đứng yên có tính tương đối.
Người ta thường chọn những vật gắn liền với Trái đất làm vật mốc.
III- Một số CĐ thường gặp: 
Các dạng CĐ cơ học thường gặp là: CĐ thẳng và CĐ cong (CĐ tròn là 1 dạng đặc biệt của CĐ cong)
4/ Dặn dò:	Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT Vật lý 8.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM: .
Ngày soạn: 24/8/2009	BÀI 2:	VẬN TỐC
Tiết: 2
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 
1/Kiến thức: +Hiểu được độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của CĐ và được xác định bằng quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian.
+Viết được công thức tính vận tốc v=s/t, đơn vị đo vận tốc,vận dụng công thức này để tính một đại lượng khi biết 2 đại lượng kia.
2/Kỹ năng: Biến đổi công thức, đổi đơn vị vận tốc, vận dụng công thức vào bài tập.
3/Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Thầy: Bộ TN bánh xe lăn trên máng nghiêng,Đồng hồ bấm giây,Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
Trò: Xem trước bài ở nhà.
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tổ chức: Trật tự + Sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: 5 (phút)
Hỏi: Thế nào là một vật CĐ, đứng yên? CĐ hay đứng yên của vật có tính chất gì và phụ thuộc vào yếu tố nào? Viên phấn Thầy để trên bàn đang CĐ hay đang đứng yên? Vì sao?
Trả lời: -Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật CĐ so với vật mốc và ngược lại.
-CĐ hay đứng yên của vật có tính chất tương đối và phụ thuộc vào vật mốc ta chọn.
-So với mặt đất thì viên phấn đang đứng yên nhưng so với mặt trời thì nó đang CĐ cùng TĐ quanh mặt trời.
3/Giảng bài mới: 	TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
T/g
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
5/
10/
5/
7/
10/
3/
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Đặt vấn đề: Trong các ngày hội thể thao của HS thường có môn chạy thi. Trong cuộc chạy thi đó, người chạy như thế nào là người đoạt giải?
-Làm thế nào để phân biệt được người nào chạy nhanh nhất, nhì, ba?
-Đúng như vậy. Nhưng nếu quãng đường chạy và thời gian chạy của mỗi người khác nhau thì làm sao biết được ai sẽ chạy nhanh hơn? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết được vấn đề này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc
GV: -treo bảng 2.1 cho HS quan sát.
-Y/c HS tự đọc bảng 2.1 SGK để trả lời C1, xác định xem ai chạy nhanh và xếp thứ tự thứ nhất, nhì, ba.Giải thích vì sao?
Hỏi: thay số liệu trong bảng (s và t thay đổi), em hãy cho biết ai chạy nhanh và xếp thứ tự ?
GV: -như vậy, nếu chỉ dựa vào cách so sánh như các em vừa nêu thì sẽ không xác định được ai chạy nhanh hơn chậm hơn.Do đó chúng ta phải tìm ra 1 phương pháp khác luôn đúng cho mọi trường hợp: so sánh quãng đường đi được trong cùng 1 giây(cùng một đơn vị thời gian)
-y/c HS tính quãng đường đi được trong 1 giây của mỗi người rồi điền vào cột 5 của bảng 2.1
Hỏi: nếu đường đi được trong 1 giây càng lớn thì cho ta biết điều gì?
GV thông báo: quãng đường đi được trong 1 giây được gọi là vận tốc của vật.Như vậy, muốn so sánh sự nhanh chậm của CĐ thì ta dựa vào v.tốc của vật.
GV: Y/c HS trả lời C3,xem như kết luận
Hoạt động 3: Lập công thức tính vận tốc.
GV: quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc của vật, em hãy thảo luận nhóm, tìm ra công thức tính vận tốc?
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị đo vận tốc.
Thông báo: Theo công thứv=s/t,
Nếu s = 1 (m); t  ... g của Lực.Để biểu diễn đầy đủ các yếu tố của Lực một cách trực quan chúng ta cùng tìm hiểu ở phần II: Biểu diễn Lực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực bằng hình vẽ
GV: y/c HS đọc mục 1-SGK và cho biết: thế nào là một đại lượng véc tơ?
Như trên ta đã thấy, một lực không những có độ lớn (cường độ) mà còn có phường và chiều (gọi chung là hướng).
Trong vật lý học, người ta gọi 1 đại lượng có cả độ lớn và hướng là đại lượng véc tơ.
Hỏi:Theo định nghĩa đó thì độ dài, khối lượng có phải là đại lượng véc tơ không? Vì sao?
GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 –SGK.
Hỏi: véc tơ Lực được ký hiệu như thế nào? 
Hỏi: Để biểu diễn các yếu tố của lực một cách trực quan người ta dùng mũi tên. Em hãy cho biết các yếu tố nào của Lực tương ứng với các yếu tố sau đây của mũi tên:
-Gốc của mũi tên chỉcủa Lực
-Phương, chiều của mũi tên chỉ .của Lực.
-Độ dài của mũi tên chỉ của Lực
(Ghi lên bảng câu hỏi)
GV: giải thích tỉ xích là tỉ lệ giữa độ dài của mũi tên với độ lớn của Lực.
Ví dụ,ta quy ước là độ dài 1 (cm) ứng với 10N, thì 30N sẽ ứng với mũi tên có đọ dài 3(cm). Hình vẽ: 
Hỏi: F khác với ký hiệu như thế nào?
GV: cho ví dụ SGK để HS lên bảng biểu diễn. (Hình 4.3)
Hoạt động 3: Vận dụng, Củng cố
GV: -Y/c HS thảo luận nhóm, trả lời C2, vẽ hình vào vỡ. Gọi 3 HS lên bảng vẽ các véc tơ lực. Chú ý, GV vẽ trước 3 vật để HS vẽ lực tác dụng lên vật .
-Lần lượt gọi đại diện của 3 nhóm HS trả lời C3. Các HS khác nghe và cho nhận xét.
-Hoàn chỉnh kiến thức cho HS.
Hỏi:Vì sao nói lực là 1 đại lượng véc tơ? nêu 3 yếu tố của vectơ Lực?
HS-yếu: -tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác gọi là Lực.
-khi có Lực tác dụng vào vật thì có thể làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng
HS-yếu: -dùng chân đá quả bóng làm cho quả bóng bay đi.
-nhấn mạnh ngón tay vào quả bóng sẽ làm cho quả bóng bị biến dạng.
HS: ghi bài vào vỡ.
HS-TB: vật có bị biến dạng hoặc thay đổi CĐ hay không.
HS-yếu: là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương chiều.
HS-yếu: không, vì không có phương và chiều.
HS-yếu: 
HS-yếu: +Điểm đặt.
+Phương, chiều.
+Độ lớn.
HS: F chỉ cho biết độ lớn của Lực.
HS-khá: lên bảng vẽ.
HS:Thảo luận chung nhóm, nêu rỏ được cả 3 yếu tố của lực(điểm đặt, hướng, cường độ).
-Các HS khác theo dõi hình vẽ trên bảng, đối chiếu với hình vẽ trong vỡ của mình, cho nhận xét về chỗ sai.
1/Khái niệm Lực: Lực là đại lượng vật lý đặt trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng.
2/Biểu diễn Lực:
Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+Gốc: là điểm đặt của Lực
+Phương, chiều trùng với phương chiều của Lực.
+Độ dài: biểu thị cường độ của Lực theo tỉ xich cho trước.
4/Dặn dò: Làm các bài tập trong SBT và xem trước bài: “Sự cân bằng Lực – Quán tính”
IV/RÚT KINH NGHIỆM: --------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 12/9/2009	BÀI 4:	SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
Tiết: 5
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 
1/Kiến thức: Nhận biết được 2 lực cân bằng khi có đủ 3 điều kiện: cùng đặt vào một vật, cùng độ lớn, cùng phương và ngược chiều nhau.
-Nêu được: khi một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nếu đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, nếu đang CĐ sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
-Nêu được một số ví dụ về quán tính.
2/Kỹ năng: giải thích được một số hiện tượng do quán tính.biểu diễn lực bằng vectơ lực.
3/Thái độ: nghiêm túc trong học tập, liên hệ kiến thức vào thực tế.
II/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Thầy: máy a-tút và các phụ kiện; đồng hồ đếm giây (hay máy gõ nhịp); hình vẽ máy a-tút phóng to.
Trò: mỗi nhóm: một xe lăn; một con búp bê nhỏ; một đĩa gỗ tròn có 2 sợi dây buột vào 2 điểm cố định trên đĩa.
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định tổ chức: Trật tự + Sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Trình bày k/n Lực? Lực là đại lượng vật lý có hướng hay vô hướng? Vì sao? Nêu cách biểu diễn lực?
Trả lời: - Lực là đại lượng vật lý đặt trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng.
-có hướng, vì có độ lớn và phương chiều. Cách biểu diễn: +Gốc: là điểm đặt của Lực;+Phương, chiều trùng với phương chiều của Lực;+Độ dài: biểu thị cường độ của Lực theo tỉ xich cho trước.
3/Bài mới:	TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
T/g
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
1/ 
23 ph
10 ph
5ph
Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập.
GV: ở bài học trước chúng ta đã được biết: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật. Vậy, điều này có hoàn toàn đúng hay không? Hay đúng trong trường hợp nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: (sự cân bằng lực-Quán tính”
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là 2 lực cân bằng và tác dụng của 2 lực cân bằng đối với vật đang đứng yên và đang CĐ.
Hỏi: Ở lớp 6 chúng ta đã học về 2 lực cân bằng.Vậy, em hãy nhắc lại xem thế nào là hai lực cân bằng?
Hỏi: Bây giờ ta đã biết các yếu tố của lực.Vậy hãy nói rõ, khi 2 lực cân bằng thì các yếu tố của chúng là: 
+Đặc điểm của 2 lực.
+Cường độ của 2 lực.
+Phương và chiều của hai lực.
 quan hệ với nhau như thế nào?
GV: Bây giờ các em hãy vận dụng quan hệ giữa hai lực cân bằng để biểu diễn các lực tác dụng lên các vật ở hình 5.2 SGK
GV: -gọi các đại diện nhóm lên bảng trình bày và hoàn chỉnh kiến thức cho HS.
Hỏi: Như vậy,khi có 2 lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ như thế nào?
GV: nói đúng hơn là vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
Hỏi: Như vậy nếu hai lực không cân bằng cùng tác dụng vào vật đang đứng yên thì vật sẽ CĐ hay đứng yên?
 Hỏi: Vật CĐ như thế nào (đều hay không đều), theo hướng nào?
GV: ở trên ta đã xét trường hợp tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên, còn nếu 2 lực không cân bằng thì vật sẽ CĐ không đều theo hướng của lực lớn hơn. Vậy các em hãy dự đoán xem, nếu vật đang CĐ mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ CĐ như thế nào? 
 GV: y/c HS quan sát hình 5.3 SGK và giới thiệu máy a-tút.
Hỏi: nêu các lực tác dụng vào vật A?
Hỏi: Tại sao ban đầu quả cân A đứng yên?
Hỏi: đặt thêm vật nặng A/ lên quả cân A.Lúc này quả cân A cùng với A/ sẽ CĐ như thế nào? Vì sao?
Hỏi: khi hệ 2 quả cân A và A/ CĐ qua lỗ K thì vật A/ bị giữ lại lúc này quả cân A còn chịu tác dụng của lực nào? Các lực này có q.hệ như thế nào với nhau?
GV: y/c HS tính vận tốc qua bảng sau:
Vận tốc
V(cm/s)
Q.Đường
S (cm)
Th.gian
t (s)
V1 =.
S1 = 4
t1 = 2
V2=.
S2 = 4
t2 = 2
V3=.
S3 = 4
t3 = 2
Hỏi: qua bảng KQ thí nghiệm này em rút ra được kết luận gì về CĐ của vật khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng?
GV: ghi tóm tắt nội dung đã tìm hiểu ở trên theo sơ đồ:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính
Đặt vấn đề: -khi đi xe đạp, em có thể đạp mạnh cho xe chạy ngay lập tức được không? Vì sao?
-khi đang đi nhanh mà em bóp phanh thì xe có dừng ngay được không? Vì sao?
GV thông báo: các vật đều có tính chất chung rất đặc biệt là không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được.Tính chất này của các vật gọi là Quán tính. Hay nói cách khác: quán tính là tính chất muốn giữ nguyên trạng thái ban đầu của vật.
Hỏi: em hãy cho một ví dụ chứng tỏ một vật có quán tính?
Hoạt động 5: Vận dụng
GV: cho HS làm các bài tập C6, C7 (câu C8 cho về nhà làm).Sau đó GV biểu diễn TN để kiểm tra lời giải của HS có đúng với thực tế hay không.
Hoạt động 6: Củng cố
Hỏi: thế nào là hai lực cân bằng?
Hỏi: điều gì xảy ra khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
Hỏi: Vì sao khi có lực tác dụng vào vật mà vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được?
HS-yếu: là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
HS-TB: thảo luận nhóm để đưa đến nội dung:
+Điểm đặt: trên cùng một vật.
+Có cùng cường độ.
+Cùng phương, ngược chiều.
HS: hoạt động nhóm
HS: đại diện nhóm lên bảng trình bày.
HS-yếu: đứng yên.
HS-yếu: chuyển động.
HS-khá: không đều, theo hướng của lực lớn hơn.
HS: thảo luận nhóm, đưa ra dự đoán: sẽ CĐ đều.
HS: làm việc cá nhân.
HS-khá: trọng lực và lực kéo của quả cân B
HS-yếu: vì trọng lực tác dụng vào quả cân A cân bằng với lực kéo của quả cân B.
HS-TB: không đều (nhanh dần) xuống dưới, vì trọng lực t.dụng vào A và A/ > lực kéo của B.
HS-yếu: trọng lực và lực kéo của quả cân B. Hai lực này là 2 lực cân bằng .
HS-TB: vật CĐĐ.
HS: thảo luận nhóm và cử người trình bày trước lớp (DK: không giải thích được): không thể đi ngay được và cũng không thể dừng ngay được.
HS: nêu ví dụ, em khác nhận xét.
HS: chuẩn bị cá nhân, một vài em đứng lên trình bày trước lớp do GV chỉ định.
HS: đọc phần ghi nhớ để trả lời
1/Hai lực cân bằng: 
-hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,cùng độ lớn, phương cùng nằm trên một đường thẳng nhưng ngược chiều nhau.
-dưới tác dụng của hai lực cân bằng: một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, nếu đang CĐ thì sẽ tiếp tục CĐ thẳng đều-chuyển động này gọi là CĐ theo quán tính.
2/Quán tính:
Khi có lực tác dụng,vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính. Hay nói cách khác: quán tính là tính chất muốn giữ nguyên trạng thái ban đầu của vật.
4/Dặn dò: Làm các bài tập trong SBT và xem trước bài: “Lực ma sát”
IV/RÚT KINH NGHIỆM: --------------------------------------------------------------------------------------------------
===============================

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 1-5.doc