Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY BÀI 6: LỰC MA SÁT Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết lực ma sát là/1một loại lực cơ học. Phân biệt được lực ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn, đặc điểm các loại lực này. - Lấy được ví dụ về lực ma sát nghỉ, ma sát lăn, ma sát trượt - Phân tích một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật. - Nêu được cách khắc phục tác hại và lợi ích của ma sát. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa phân tích được sự xuất hiện của ba loại lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để nêu được ma sát có lợi và ma sát có hại Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề liên quan đến lực ma sát. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được lực ma sát sinh ra cản trở chuyển động của vật - Năng lực tìm hiểu: Dựa vào ví dụ SGK, xác định lực ma sát trượt, lăn, nghỉ sinh ra khi nào, so sánh được độ lớn của lực ma sát lăn và lực ma sát trượt. Dựa vào quan sát thí nghiệm nêu tác dụng của lực ma sát nghỉ. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được/1kiến thức về lực ma sá để giải thích một số tình huống cụ thể trong thực tế và giải được một số dạng bài tập. 3. Phẩm chất: - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu:/1Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung: Nhận biết được lực ma sát cản trở chuyển động của vật. c) Sản phẩm: Nhận biết được lực ma sát cản trở chuyển động của vật. d) Tổ chức thực hiện Hoạt/1động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ. + Nêu 2 ví dụ minh họa về mọi vật đều có quán tính. + Làm bài tập 5.3; 5.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: 5.3: Câu D. 5.5: Quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau, trọng lực P cân bằng với sức căng T. *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: + Tại sao khi phanh xe ô tô gấp thì xe không dừng lại ngay. HS: vì có quán tính. + Khi đó tại sao mặt đường lại bị chấy xém thành vệt dài? + HS do bánh xe cọ xát xuống mặt đường. + Vậy lúc này giữa mặt đường và bánh xe lúc này xuất hiện 1 lực, đó là lực ma sát. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Lực ma sát xuất hiện những khi nào, chúng có lợi hay có hại chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ. Khẳng định, kết luận về các kết quả tác dụng của lực ma sát. b) Nội dung: Nêu được khi nào có lực ma sát trượt, lăn , nghỉ. c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành được C1, C2, C3, C4, C5,C6,C7 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khi nào có lực ma sát *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: I/ Khi nào có lực ma sát? + Cho HS nghiên cứu SGK. + Lực ma sát do má phanh ép vào vành bánh xe là lực ma sát gì? 1. Lực ma sát trượt: + Lực ma sát này xuất hiện khi nào? Lực ma sát trượt sinh ra khi vật + Hãy lấy VD về lực ma sát này trong đời sống? này trượt trên bề mặt vật khác. + Tương tự, lực ma sát lăn xuất hiện khi nào? Cho ví dụ về lực ma sát lăn. C1. Ma sát giữa má phanh và + Trả lời câu hỏi C3, So sánh cường độ của lực vành bánh xe. ma sát trượt và lực ma sát lăn. + Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? Làm thí Ma sát giữa trục quạt với ổ trục. nghiệm như hình 6.2/sgk? + Mục đích xuất hiện của các lực ma sát này là 2. Lực ma sát lăn: gì? Lực này sinh ra khi một vật lăn - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C4, trên bề mặt vật kia. tự tìm ví dụ. C2.- Bánh xe và mặt đường. *Thực hiện nhiệm vụ: /1- Các viên bi với trục. - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 - C4. Các nhóm tiến hành tìm ví dụ và ghi C3. Hình a là ma sát trượt, hình từng yêu cầu vào bảng phụ. b là ma sát lăn. Làm thí nghiệm hình 6.2/SGK. Độ lớn của lực ma sát lăn rất nhỏ so với lực ma sát trượt. Mục đích xuất hiện của các lực ma sát là để cản trở chuyển động của vật. - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót 3. Lực ma sát nghỉ: của HS. Cho HS quan sát hình 6.2 SGK C4. Vì lực kéo chưa đủ lớn để Yêu cầu HS làm TN theo nhóm như hình 6.2 làm vật chuyển động. Tại sao tác dụng lực kéo lên vật nhưng vật vẫn Lực cân bằng với lực kéo ở thí đứng yên? nghiệm trên gọi là lực ma sát nghỉ. Hãy tìm vài VD về lực ma sát nghỉ trong đời sống, kỹ thuật? - Dự kiến sản phẩm: Mục đích xuất hiện của các lực ma sát là để cản trở chuyển Vì lực kéo chưa đủ lớn để làm vật chuyển động. động của vật. - Ma sát giữa các bao xi măng với dây chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống này sang hệ thống khác. Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được. *Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả C1,C2,C3,C4 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật II/ Lực ma sát trong đời sống *Chuyển giao nhiệm vụ: và kĩ thuật: - Giáo viên yêu cầu: 1.Lực ma sát có thể có hại: + Lực ma sát có lợi hay có hại? C6. + Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại? Lực ma sát làm cản trở chuyển động + Các biện pháp làm giảm lực ma sát? Cách khắc phục: Giảm trọng + Hãy nêu một số lực ma/1sát có ích? lượng vật, làm nhẵn bề mặt tiếp + Thảo luận trả lời C5, C6, C7? xúc, tra dầu mỡ, b ôi trơn, thay vật trượt bằng vật lăn.... - Học sinh tiếp nhận: 2.Lực ma sát có thể có ích *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi C5-C7. C7: Cách làm tăng ma sát: Tăng độ giáp của mặt tiếp xúc, tăng - Giáo viên: lực ép của vật vào mặt vật tiếp Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng xúc mắc. - Trong quá trình lưu thông của - Dự kiến sản phẩm: các phương tiện giao thông Lực ma sát có lợi và có hại./1 đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận + Lực ma sát có hại: Ma sát làm mòn giày ta đi, của cơ khí với nhau, ma sát ma sát làm mòn líp của xe đạp giữa thân xe và vành bánh xe Giảm ma sát bằng cách: Bôi trơn bằng dầu, mỡ. làm phát sinh các bụi cao su, + Lực ma sát có lợi: giúp vặn ốc, mài dao, viết bụi khí và bụi kim loại. Các bụi bảng. khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến *Báo cáo kết quả: sự hô hấp của cơ thể, sự sống HS báo cáo kết quả C5, C6, C7. của các sinh vật và sự quang hợp của cây xanh. *Đánh giá kết quả: - Nếu đường nhiều bùn đất, xe - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. đi trên đường có thể bị trượt dễ - Giáo viên nhận xét, đánh giá. gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: mưa và lốp xe bị mòn. 3.Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức Vật Lí để củng cố nội dung bài học. b) Nội dung: Hệ thống bài tập trắc nghiệm c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các bài tập d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thiện Tay ta cầm nắm được một phần bài tập trắc nghiệm vật là nhờ có: *Thực hiện nhiệm vụ A. Ma sát trượt Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm B. Ma sát nghỉ *Báo cáo kết quả và thảo luận C. Quán tính - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt D. Ma sát lăn động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học Đáp án B tập. Câu 2: Ôtô đi trên đường có * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bùn dễ bị sa lầy là do: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. A. Đường bùn lầy làm tăng - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm ma sát giữa mặt đường và bánh xe B. Đường bùn lầy làm giảm ma sát giữa mặt đường và bánh xe C. Đường bùn lầy làm tăng quán tính D. Đường bùn lầy làm giảm quán tính Đáp án B Câu 3: Để giảm ma sát có hại người ta làm cách nào sau đây: A.Tăng độ nhám của bề mặt tiếp xúc B.Tăng lực ép lên bề mặt tiếp xúc C.Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc D. Tăng diện tích Đáp án C Câu 4: Người ta có thể đi lại được nhờ có: A.Ma sát nghỉ B.Ma sát trượt C.Ma sát lăn D.Cả A và B đều đúng Đáp án A 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C8, C9 d) Tổ chức thực hiện: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: III/Vận dụng: - Giáo viên yêu cầu: + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. C8: + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C8. a. Ma sát có lợi: a, b, d + Trả lời nội dung C9. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài b. Ma sát có hại: c học để trả lời. C9: Ổ bi có tác dụng giảm ma *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: sát do thay thế ma sát trượt - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C8, C9 bằng ma sát lăn của viên bi nhờ và ND bài học để trả lời. đó máy móc hoạt động dễ dàng. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: *Ghi nhớ/SGK. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: * Hướng dẫn về nhà: +Bài vừa học: +Nghiên cứu lại nội dung bài học +Đọc thông tin có thể em chưa biết. +Làm bài tập: 6.1-.>6.5, học sinh khá làm thêm 6.8+6.9 (SBT) +Chuẩn bị bài mới: +Nghiên cứu trước bài Áp suất để tìm hiểu áp suất là gì ? Công thức tính áp suất ? IV. Rút kinh nghiệm Kí duyệt tuần 6 Ngày: 7/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: