Giáo án Vật lí 8 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 3 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 8 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 VẬT LÝ 8
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY:
 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC
 Môn học: VẬT LÝ; lớp:8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
 I-MỤC TIÊU
 1. Kiến thức:
 Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương NHIỆT HỌC
 Trả lời được các câu hỏi ôn tập.
 Làm được các bài tập.
 2. Năng lực: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải 
 quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận 
 dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
 3. Phẩm chất: tích cực khi ôn các kiến thức cơ bản..
 II-CHUẨN BỊ Vẽ bảng 29.1. Hình 29.1 vẽ to ô chữ
 HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập vào vở
 III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG BÀI HỌC
 SINH
 HĐ1 Thảo luận và trả lời. A- Ôn tập:
 Ôn tập Tham gia tranh luận các câu (HS tự ghi vào vở các câu 
 trả lời trả lời)
 Tổ chưc cho HS thảo luận 
 từng câu hỏi trong phần ôn Sửa câu đúng và ghi vào vở 
 tập. của mình
 Hướng dẫn HS tranh luận 
 khi cần thiết.
 Thực hiện theo yêu cầu hướng 
 GV rút ra kết luận chính xác dẫn của GV
 cho HS sửa chữa và ghi vào 
 vở.
 HS trả lời các câu hỏi 
 HĐ2 Vận dụng B- Vận dụng:
 Tổ chưc cho HS thảo luận I-Khoanh tròn chử cái ở 
 từng câu hỏi trong phần ôn câu trả lời đúng:
 tập.
 1.B ; 2B ; 3D ; 4C ; 5C VẬT LÝ 8
 Hướng dẫn HS tranh luận II- Trả lời câu hỏi:
 khi cần thiết. 1) Có hiện tượng 
 GV cho kết luận rõ ràng để khuếch tán vì các nguyên 
 HS ghi vào vở. tử, phân tử luôn chuyển 
 động và giữa chúng có 
 Nhắc HS chú ý các cụm từ : 
 ”không phải” hoặc “không khoảng cách. Khi nhiệt độ 
 phải” giảm thì hiện tượng khuếch 
 tán diễn ra chậm
 Gọi HS trả lời từng câu hỏi
 2) Một vật lúc nào cũng 
 Cho HS khác nhận xét Tóm tắt đề bài: có nhiệt năng vì các phân 
 tử cấu tạo nên vật lúc nào 
 GV rút lại câu trả lời đúng m1= 2kg
 0 cũng chuyển động,
 t1= 20 C
 0 3) Không. Vì đây là 
 t2= 100 C hình thức truyền nhiệt bằng 
 c1 =4200J/kg.K thực hiện công.
 m2= 0.5kg 4) Nước nóng dần lên 
 c = 880 J/kg.K là do có sự truyền nhiệt từ 
 1 bếp sang ống nước ; nút 
 mdầu =? bật lên là do nhiệt năng của 
 q= 44.106J/kg hơi nước chuyển hóa thành 
 cơ năng.
 Cho HS thảo luận bài tập 1 Thảo luận nhóm bài 1
 III-Bài tập:
 Đại diện nhóm trình bày bài 
 giải 1) Nhiệt lượng cung cấp 
 Đại diện nhóm trình bày bài 
 cho ấm và nước:
 Các nhóm khác nhận xét giải
 Q = Q1 +Q2
 = m1.c1. t + m2.c2. t
 = 2.4200.80 +0.5.880.80
 = 707200 J
 Tóm tắt:
 Theo đề bài ta có:
 F = 1400N
 5 30
 s = 100km =10 m Qdầu = Q
 100
 m = 8kg 100
 => Qdầu = Q= 
 q = 46.106 30
 H =? 100 .707200
 30
 Qdầu = 2357 333 J VẬT LÝ 8
 -Lượng dầu cần dùng:
 Q 2,357 333.10 6
 m = daàu = = 
 q 44.10 6
 0.05 kg
 - Các nhóm cử đại điện bốc 
 thăm câu hỏi 2) Công mà ôtô thực hiện 
 được:
 - Đại diện nhóm trả lời từng 
 câu hỏi. A =F.s =1 400.100 
 000=140.106 J
 Nhiệt lượng do xăng bị đốt 
 cháy tỏa ra:
 Q =m.q = 8.46.106= 
 368.106 J
 Hiệu suất của ôtô:
 A
 H .100%= 
 Q
 6
 140.10 100%= 38%
 368.106
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 31
Ngày:14/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_8_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_thai_van_ke.doc