Giáo án Vật lý 8 Ngy soạn: 26/8/2019 Tuần: 4 Tiết: 4 §4. BIỂU DIỄN LỰC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Một đại lượng véc tơ là gì. Xác định một số đại lượng véc tơ trong các đại lượng đã học. - Nhận biết các yếu tố của lực Kỹ năng: - Biểu diễn một số véc tơ lực đơn giản khi biết các yếu tố của lực và ngược lại xác định được các yếu tố của lực khi cho một véc tơ. Thái độ: Yêu thích môn học, cẩn thận trong trình bày 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự giác đọc, nghiên cứu bài mới. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Tích cực tham gia hoạt động nhóm thực hành, thí nghiệm, giải bài tập theo yêu cầu. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Rõ ràng, chính xác. - Năng lực thực hành thí nghiệm: Lắp ráp dụng cụ, thực hành, thí nghiệm.. II. Chuẩn bị GV. - Thước thẳng, Lực kế, khối gổ hình chữ nhật, . HS. - Xem lại kiến thức về lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1 phút) Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - HS1 : Phân biệt chuyển động đều với chuyển động không đều, cho ví dụ và viêts công thức tính vận tốc của chuyển động không đều. - HS 2: Làm bài tập 3.6 SBT Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển Đặt vấn đề mở đầu Thời lượng trong thực hiện hoạt động: 02 phút a) Mục đích của hoạt động: Tạo cho học sinh sự thắc mắc, tìm tòi kiến thức mới. Nội dung: + ĐVĐ: theo SGK Cách thức tổ chức hoạt động GV: Nêu vấn đề HS: Chú ý lắng nghe và chuẩn bị kiến thức cần học. b) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Đưa ra câu trả lời theo sự hiểu biết hiện có. c) Kết luận của giáo viên: Giới thiệu nội dung bài mới Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức 1: I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC: Thời lượng thực hiện hoạt động: 5 phút a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều Nội dung: I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - 1 - Giáo án Vật lý 8 - Yêu cầu HS nhắc lại: - 2 HS nhắc lại. + Khái niệm về lực ( HSYK) + Kết quả gây ra do lực tác dụng ( HSYK) - Cho HS làm C1 - GV nhận xét, nhắc lại và giới thiệu phần 2. - HS tự ghi nhớ c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Đọc thông tin SGK, trả lời các câu C1. d) Kết luận của giáo viên: I - Ôn lại khía niệm lực ( SGK vật lí 8 ) * Kiến thức 2: II. BIỂU DIỄN LỰC: Thời lượng thực hiện hoạt động: 20 phút a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều Nội dung: Biểu diễn lực. b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV đưa ra các yếu tố của lực và giới thiệu - HS ghi nhớ đại lượng véc tơ. HS (K-G)- Trong các đại lượng ( vận tốc, khối lượng, trọng lượng, khối - Từng HS trả lời, 1HS lên bảng trả lời: lượng riêng ) đại lượng nào là 1 đại lượng Vận tốc và trọng lượng vì nó có đủ các véc tơ? Vì sao? yếu tố của lực. - Yêu cầu HS nêu ra các yếu tố của lực. - Khi bểu diễn một lực ta phải biểu diễn như - Từng HS xác định 1 HS lên bảng HS thế nào? khác bổ xung. - GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách biểu diễn lực - GV lấy ví dụ mịnh hoạ. - Gọi HS (TB-Y)lên bảng chỉ ra các yếu tố - HS theo dõi và làm theo. của lực ở hình 4.3 SGK - GV nhận xét và đưa ra kết luận - HS ghi nhớ - 2 HS lên bảng trả lời. c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Bảng nhóm câu C3. d) Kết luận của giáo viên: II – Biểu diễn lực 1. Lực là một đại lượng véc tơ vì vừa có dộ lớn, phương, chiều và điểm đặt. 2. Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ. a, Cách biểu diễn: Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có: - Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật. - Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác dụng. - Độ dài mũi tên biể diễn độ lớn của lực theo tỉ xích. b, Kí hiệu của véc tơ lực là F, độ lớn của lực là F Ví dụ: F 30o A 100N - 2 - Giáo án Vật lý 8 Hình vẽ cho biết -Lực kéo có điểm đặt tại A - Có phương hợp với phương ngang 30o - Có chiều từ trái sang phải - Có độ lớn 300 N Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: III. Bài tập vận dụng: Thời lượng thực hiện hoạt động: 10 phút a) Mục đích của hoạt động: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng biểu diễn lực và từ hình biểu diễn nêu ra các yếu tố của lực. Nội dung: Câu C2, C3 SGK. b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò III. Vận dụng - Cho HS hoàn thành C2; C3 - Từng HS hoàn thành C2;C3 (Hs TB-K) - 2 HS lên bảng làm. - GV nhận xét và cho điểm. - HS khác nhận xét c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Thực hiện câu C2, C3 SGK. d) Kết luận của giáo viên: III – Vận dụng C2: P = 40N P F F = 400N C3. HS tự ghi 4. Củng cố: (2ph) - Vì sao nói lực là một đại lượng véctơ? Nêu cách biểu diễn véctơ lực. 5. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Thời lượng thực hiện hoạt động: 2 phút a) Mục đích của hoạt động: Nhắc nhở, hướng dẫn học sinh ôn tập bài học, chuẩn bị kiến thức và dụng cụ học tập cho tiết sau. Nội dung: - Học phần ghi nhớ ở SGK. - Xem phần có thể em chưa biết. - Xem lại khái niệm hai lực câng bằng ở lớp 6, soạn trước bài 5: Sự câng bằng lực – Quán tính.. - Về nhà làm bài tập ở SBT b) Cách thức tổ chức hoạt động GV: Dặn dò, Hướng dẫn. HS: Chú ý theo dõi c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên - 3 - Giáo án Vật lý 8 d) Kết luận của giáo viên: Học nội dung bài học và xem lại các câu hỏi; bài tập đã làm; làm thêm bài tập ở SBT. Xem và chuẩn bị bài 5: Sự câng bằng lực – Quán tính.. IV. RÚT KINH NGHIỆM KÝ DUYỆT TUẦN 04 Ngày 29 tháng 8 năm 2019 - ND: . . ........... - PP: . .. - HT: .. Tổ Phó Nguyễn Thị Ánh Sương - 4 -
Tài liệu đính kèm: