Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí Chủ đề: CẤU TẠO CHẤT VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ (Gồm bài 19,20) Môn học: Vật lý; Lớp: 8 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử. - Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách. - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng. - Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng. - Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. Hiện tượng khuếch tán. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống - Năng lực quan sát. * Năng lực đặc thù: - Năng lực sử dụng kiến thức: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí cơ bản, Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập, Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. - Năng lực về phương pháp: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí, mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. - Năng lực trao đổi thông tin: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm ), trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình một cách phù hợp. - Năng lực cá thể: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí. 3. Về phẩm chất: - Yêu thích bộ môn. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi làm thí nghiệm và trong khi giải quyết các tình huống học tập. - Đoàn kết, hợp tác với các bạn trong khi hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.GV: 2 - Hai bình chia độ, rượu, nước, ngô, cát. Bảng phụ hình 19.3 SGK. - Hai cái cốc, thuốc tím, Bảng phụ hình 20.2, 20.3, 20.4 SGK. 2. HS: SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV làm thí nghiệm đổ nhẹ - Học sinh quan sát 50cm3 rượu (có nồng độ không giáo viên làm thí quá cao) theo thành bình vào nghiệm bình chia độ đựng 50cm3 nước để thấy thể tích hỗn hợp rượu và nước là 100cm3, sau đó lắc mạnh hoặc dùng que khuấy cho rượu và nước hoà lẫn vào nhau. - Cá nhân đọc kết quả - GV: Gọi 2,3 HS đọc lại kết - HS theo dõi kết quả quả thể tích hỗn hợp thể tích hỗn hợp trên - GV ghi kết quả thể tích hỗn bảng hợp trên bảng -HS trả lời câu hỏi - GV: Gọi HS so sánh thể tích hỗn hợp và tổng thể tích ban đầu của rượu và nước. -Học sinh đưa ra các - GV đặt vấn đề: Vậy phần thể dự đoán câu trả lời tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu ? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Nêu được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. Nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng. Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử. Kiến thức 1: Cấu tạo của các chất Mục tiêu: Nêu được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bước 1. Giao nhiệm vụ: I. Cấu tạo chất -Yêu cầu HS HĐ cá nhân; vận - Học sinh quan sát, lắng dụng kiến thức đã học ở phần nghe, ghi nhớ, tiếp nhận cấu tạo chất môn Hóa 8. Cho nhận nhiệm vụ. biết: + Các chất có liền một khối hay không? + Tại sao các chất có vẻ liền như một khối? 3 - GV thông báo cho HS những thông tin về cấu tạo hạt của vật chất. - Hướng dẫn quan sát h19.2 và H19.3, nhận xét. Bước 2. Thực hiện nhiệm - GV thông báo phần: “Có thể vụ được giao: em chưa biết” để thấy được nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ Bước 3. Báo cáo kết quả bé. và thảo luận: - Giáo viên yêu cầu cá nhân - Cá nhân HS trình bày: + Các chất được học sinh quan sát nghiên cứu + Các chất được cấu tạo cấu tạo từ các hạt thực hiện và trả lời câu hỏi. từ các hạt nhỏ bé, riêng nhỏ bé, riêng biệt, - Giáo viên thông báo hết thời biệt, đó là nguyên tử và đó là nguyên tử và gian, và yêu cầu 2,3 cá nhân phân tử (nguyên tử là hạt phân tử . báo cáo câu trả lời. không thể phân chia trong + Các nguyên tử - Giáo viên yêu cầu cá nhân hs phản ứng hóa học còn và phân tử cấu tạo nhận xét lẫn nhau, thảo luận. phân tử là 1 nhóm các nên các chất vô nguyên tử kết hợp lại). cùng nhỏ bé nên + Các nguyên tử và phân các chất có vẻ liền tử cấu tạo nên các chất vô như một khối. cùng nhỏ bé nên các chất có vẻ liền như một khối. - HS thảo luận, nhận xét Bước 4. Đánh giá kết quả: lẫn nhau - Giáo viên đánh giá, góp ý. - Đưa ra thống nhất chung. - Học sinh quan sát, lắng Các chất được cấu tạo từ các nghe và ghi nội dung vào hạt riêng biệt được gọi là vở. nguyên tử, phân tử. - Phân tử là 1 nhóm các nguyên tử kết hợp lại. -Các hạt rất nhỏ nên mắt thường không nhìn thấy được. -Giữa các nguyên tử phân tử có khoảng cách. Kiến thức 2: Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử đến thể tích hợp chuẩn Mục tiêu: Nêu được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bước 1. Giao nhiệm vụ: Để tìm hiểu giữa các phân tử này có khoảng cách hay không ta nghiên cứu phần II. - Học sinh lắng nghe, ghi -Thông báo thí nghiệm nhớ, tiếp nhận nhận 4 trộn rượu với nước là thí nhiệm vụ. nghiệm mô hình. -Yêu cầu HS làm thí nghiệm trộn đậu xanh và đậu phộng (lạc). -Yêu cầu các nhóm HS tập trung thảo luận cách thực hiện thí nghiệm đẻ trả lời câu hỏi: - So sánh thể tích hỗn hợp sau khi trộn với tổng thể tích ban đầu - Giải thích tại sao lại có sự hụt thể tích đó? Bước 2. Thực hiện - Yêu cầu học sinh liên nhiệm vụ được giao: hệ, giải thích sự hụt thể Các nhóm nhận thiết bị, tích của rượu và nước. tiến hành quan sát, thảo Giáo viên yêu cầu các luận. nhóm thực hiện và trả lời -Các nhóm thực hiện, các câu hỏi. viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu. -Ghi kết quả hỗn hợp ngô và cát. Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận: - Các nhóm cử đại diện - Giáo viên thông báo hết báo cáo. thời gian, và yêu cầu các + Thể tích của hỗn hợp nhóm báo cáo treo kết nhỏ hơn tổng thể tích ban quả lên bảng đầu của cát và sỏi. + Vì giữa các hạt lạc có khoảng cách nên khi đổ lạc và đỗ xanh, các hạt đỗ xanh đã xen vào khoảng cách này làm thể Giữa các nguyên tử, phân tích hỗn hợp nhỏ hơn tử có khoảng cách. tổng thể tích ban đầu. VD: Giữa các phân tử - Giáo viên yêu cầu các - Các nhóm nhận xét, rượu và phân tử nước đều nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận. có khoảng cách. Khi trộn thảo luận. rượu với nước, các phân Bước 4. Đánh giá kết tử rượu đã xen kẽ vào quả: khoảng cách giữa các - Giáo viên đánh giá, góp Học sinh quan sát và ghi phân tử nước và ngược ý, nhận xét quá trình làm nội dung vào vở. lại. vì thế thể tích của hỗn việc các nhóm. hợp giảm. 5 - Đưa ra thống nhất chung. Kiến thức 3: Chuyển động của các nguyên tử, phân tử Mục tiêu: Nêu được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bước 1. Giao nhiệm vụ: - HS quan sát và ghi vở II.CHUYỂN ĐỘNG - GV mô tả thí nghiệm thí nghiệm Bơrao CỦA CÁC NGUYÊN Bơrao và yêu cầu HS TỬ, PHÂN TỬ quan sát H20.2 (SGK) 1.Thí nghiệm Bơrao - ĐVĐ: Chúng ta đã biết, phân tử vô cùng nhỏ bé, để có thể giải thích được chuyển động của hạt phấn hoa (thí nghiệm Bơrao) chúng ta dựa sự tương tự chuyển động - HS trả lời và thảo luận của quả bóng được mô tả để tìm ra câu trả lời chính ở phần mở bài. xác cho câu C1, C2, C3 - GV yêu cầu học sinh tư (T71, 72-SGK) duy cá nhân, trả lời các - Quan sát H20.2 và câu hỏi C1, C2, C3. H20.3 để giải thích thí - GV yêu cầu quan sát nghiệm Bơrao. H20.2 và H20.3, thông báo về Anhxtanh- người giải thích đầy đủ và chính xác thí nghiệm của Bơrao là do các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng. Bước 2. Thực hiện C1: Quả bóng tương tự nhiệm vụ được giao: với hạt phấn hoa. Giáo viên yêu cầu các cá - HS quan sát và ghi vở C2: Các HS tương tự với nhân hs thực hiện và trả thí nghiệm Bơrao: “Quan các phân tử nước. lời các câu hỏi sát các hạt phấn hoa C3: Các phân tử nước trong nước bằng kính chuyển động không hiển vi, phát hiện được ngừng, va chạm vào các chúng chuyển động hạt phấn hoa từ nhiều không ngừng về mọi phía, các va chạm này phía.” không cân bằng nhau làm - HS trả lời và thảo luận các hạt phấn hoa chuyển để tìm ra câu trả lời chính động không ngừng. xác cho câu C1, C2, C3 (T71, 72-SGK) 6 - Quan sát H20.2 và H20.3 để giải thích thí nghiệm Bơrao. - Giáo viên thông báo hết Bước 3. Báo cáo kết quả thời gian, và yêu cầu cá và thảo luận: nhân hs trả lời - HS báo cáo kết quả thí - Giáo viên yêu cầu các nghiệm Bơrao: Quan sát hs nhận xét lẫn nhau các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, phát hiện được chúng chuyển động không ngừng về mọi phía. - HS nhận xét lẫn nhau. Bước 4. Đánh giá kết quả: - Giáo viên đánh giá, góp - HS lắng nghe, tiếp thu ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm. - GV chú ý phát hiện các câu trả lời chưa đúng để cả lớp phân tích tìm câu - Học sinh quan sát và Kết luận: Các nguyên trả lời chính xác. ghi nội dung vào vở. tử, phân tử chuyển động - GV chốt kiến thức hỗn độn không ngừng. đúng. Kiến thức 4: Nhiệt độ và chuyển động hỗn loạn của các nguyên tử, phân tử Mục tiêu: Nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng. Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bước 1. Giao nhiệm vụ: III.Mối quan hệ - GV thông báo: Trong thí giữa Chuyển nghiệm của Bơrao, nếu tăng động của các nhiệt độ của nước thì chuyển nguyên tử, phân động của các hạt phấn hoa càng tử và nhiệt độ nhanh. Điều đó cho phép chúng ta rút ra nhận xét thế nào về mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các phân tử? - Điều khiển HS phát biểu và rút ra kết luận - Yêu cầu tìm hiểu thêm thông tin ở phần Có thể em chưa biết. - Giáo viên yêu cầu các cá Bước 2. Thực hiện nhiệm nhân hs thực hiện và trả lời các vụ được giao: câu hỏi. - HS giải thích kết quả TN - Rút ra kết luận 7 - Đọc thông tin phần Có thể em chưa biết. Bước 3. Báo cáo kết quả - Giáo viên yêu cầu cá nhân hs và thảo luận: trả lời. - Hs báo cáo kết quả - Giáo viên yêu cầu các hs Giải thích: Khi nhiệt độ nhận xét lẫn nhau. của nước tăng thì chuyển động của các phân tử nước càng nhanh và va đập vào các hạt phấn hoa càng mạnh làm các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh. - Cá nhân hs lắng nghe, nhận xét lẫn nhau Bước 4. Đánh giá kết quả: Kết luận: Nhiệt - Giáo viên đánh giá, góp ý, - Học sinh quan sát và ghi độ càng cao thì nhận xét quá trình làm việc các nội dung vào vở chuyển động của nhóm. các nguyên tử, - Đưa ra thống nhất chung. phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh (gọi là chuyển động nhiệt). 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Gv phát phiếu học tập yêu cầu hs Hs nhận phiếu học IV.Luyện tập làm theo nhóm: tập, làm việc nhóm. Bài 1:⇒ Đáp án Bài 1: Các chất được cấu tạo từ B A. tế bào B. các nguyên tử, phân tử C. hợp chất D. các mô Bài 2:⇒ Đáp án Bài 2: Chọn phát biểu sai? D A. Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử. B. Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất. C. Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại. D. Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách. Bài 3:⇒ Đáp án Bài 3: Tại sao quả bóng bay dù được D buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp? 8 A. Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại. B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại. C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài. D. Vì giữa các phân tử của chất làm Bài 4:⇒ Đáp án vỏ bóng có khoảng cách nên các phân C tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài. Bài 4: Vì sao nước biển có vị mặn? A. Do các phân tử nước biển có vị mặn. B. Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau. C. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách. Bài 5:⇒ Đáp án D. Các phân tử nước và nguyên tử A muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách. Bài 5: Tại sao các chất trông đều có vẻ liền như một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? Câu giải thích nào sau đây là đúng nhất? A. Vì các hạt vật chất rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được. B. Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một Bài 6:⇒ Đáp án số ít các hạt mà thôi. D C. Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau. D. Một cách giải thích khác. Bài 6: Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử? A. Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên. B. Các nguyên tử, phân tử chuyển Bài 7:==> Nhiệt động theo một hướng nhất định. độ của vật càng C. Nhiệt độ của vật càng cao thì các cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật nguyên tử, phân chuyển động chậm lại. tử cấu tạo nên 9 D. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo vật chuyển động nên vật chuyển động càng nhanh thì càng nhanh ⇒ nhiệt độ càng cao. Đáp án A Bài 7: Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh? A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn. B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn Bài 8:⇒ Đáp án nước lạnh, các phân tử đường chuyển B động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn. C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn. D. Cả A và B đều đúng. Bài 8: Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây? A. Khối lượng của vật B. Nhiệt độ của vật C. Thể tích của vật D. Trọng lượng riêng của vật 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Hướng dẫn HS làm các câu C4, - HS lắng nghe Mục IV. Vận dụng: Tự C5, C6. học có hướng dẫn Gv * Sưu tầm ảnh một số loại kính hiển vi cho hs quan sát. Để quan sát được các nguyên tử, - HS quan sát phân tử người ta dùng kính hiển vi: - Vẽ sơ đồ tư duy củng cố kiến thức cần nhớ. 10 Ký duyệt ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ............
Tài liệu đính kèm: