Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 30+31 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 30+31 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán-Tin-CN8
 TÊN BÀI DẠY
 Bài tập cuối chương 6 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4
 Thời gian thực hiện: 3 tiết (66, 67, 68)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong chương.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn 
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ 
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết 
chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và 
biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví 
dụ cụ thể.
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất.
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, 
chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 2
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Giải câu trắc nghiệm Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. D
 học tập: YCHS 2. B
 hs hoạt động nhóm để thảo 3. B
 luận 6 câu trắc nghiệm. 4. C
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 5. C
 vụ: 6. C
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học 
 tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhắc lại kiến thức: 
Mục tiêu: HS nhắc lại về phương trình, nghiệm của phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Nhắc lại kiến Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
 thức học tập: Tổng quát, phương trình với ẩn x có dạng 
 - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải 
 thảo luận nhóm đôi, hoàn 
 thành về phương trình, nghiệm B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x. 
 của phương trình, phương trình Người ta thường dùng phương trình khi nói 
 bậc nhất một ẩn..
 về việc tìm x0, để A(x0) = B(x0).
 GV chốt kiến thức
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm Giá trị của biến làm cho hai vế của 3
 vụ: phương trình có giá trị bằng nhau gọi là 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, nghiệm của phương trình đó.
 hoàn thành vở. 2. Phương trình bậc nhất một ẩn và 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành cách giải:
 viên trao đổi, đóng góp ý kiến 
 Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b 
 và thống nhất đáp án.
 là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là 
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu 
 phương trình bậc nhất một ẩn.
 cầu của GV, chú ý bài làm các 
 Việc tìm các nghiệm của một phương 
 bạn và nhận xét.
 trình gọi là giải phương trình đó.
 - GV: quan sát và trợ giúp HS.
 Như đã làm với phương trình (1), để giải 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi phương trình, ta thường sử dụng các quy
 của giáo viên. tắc biến đổi sau:
 - HS cả lớp quan sát nhận xét• Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia 
 câu trả lời của bạn. và đổi dấu hạng tử đó (Quy tắc chuyển 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp vế);
 đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.• Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 
 Nhận xét quá trình làm bài (Quy tắc nhân với một số);
 bcuar học sinh và nhắc lại kiến • Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy 
 thức tắc chia cho một số).
 Bước 4: Đánh giá kết quả Áp dụng các quy tắc trên, ta giải phương 
 thực hiện nhiệm vụ học tập: trình bậc nhất một ẩn như sau:
 GV tổng quát lưu ý lại kiến 
 ax b 0
 thức trọng tâm và yêu cầu HS 
 ghi chép đầy đủ vào vở. ax b (chuyển b 
 từ vế trái sang về phải và đổi dấu thành 
 −b)
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 4
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 7 SGK trang 41:
tập YCHS hoàn thành bài tập 7, 8, 9 SGK a)5x - 12 = 3
 trang 41. 5x = 3+ 12
 x = 15:5 = 3
 Vậy PT có nghiệm x = 3.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) 2,5y + 6 = - 6,5
 2,5y = - 6,5- 6
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy 
 y = - 5
 tắc hoàn thành vở.
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Vậy PT có nghiệm y = - 5 . 
 đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. 1 3
 c) x - 2 =
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, 5 5
 1 3
 chú ý bài làm các bạn và nhận xét. x = + 2
 5 5
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. x = 13
 Vậy PT có nghiệm x = 13.
 1 2
 d) x + = x + 1
 2 3
 1 2
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: x - x = 1-
 2 3
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, 1 1
 - x =
 cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt 2 3
 lại kiến thức. - 2
 x =
 3
 - 2
 Vậy PT có nghiệm x =
 3
 Bài tập 8 SGK trang 41:
 a)10- (x - 5) = 20
 10- x + 5 = 20
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện x = - 5
 nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét Vậy PT có nghiệm x = - 5 .
 quá trình hoạt động của các HS, cho HS 
 nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. b)- 12+ 3(1,5- 3u) = 15
 - 12+ 4,5- 9u = 15
 - 9u = 15+ 12- 4,5
 5
 u = -
 2
 5
 Vậy PT có nghiệm u = - .
 2 5
 c)(x + 2)2 - x(x - 3) = - 12
 x2 + 4x + 4- x2 + 3x = - 12
 7x = - 16
 - 16
 x =
 7
 - 16
 Vậy PT có nghiệm x = .
 7
 d)(x + 5)(x - 5)- (x - 3)2 = 6
 x2 - 25- x2 + 6x - 9 = 6
 6x = 40
 20
 x =
 3
 20
 Vậy PT có nghiệm x = .
 3
 Bài tập 9 SGK trang 41:
 3x - 1 3+ 2x
 a) =
 6 3
 3x - 1= 2(3+ 2x)
 x = 7
 Vậy PT có nghiệm x = 7 .
 x + 5 x - 2
 b) = 1-
 3 4
 4(x + 5) = 12- 3(x - 2)
 - 2
 x =
 7
 - 2
 Vậy PT có nghiệm x = .
 7
 3x - 2 3 4- x
 c) + =
 5 2 10
 2(3x - 2) + 15 = 4- x
 x = - 1
 Vậy PT có nghiệm x = - 1.
 x 2x + 1 4(x - 2)
 d) + =
 3 6 5
 10x + 5(2x + 1) = 24(x - 2)
 53
 x =
 4
 53
 Vậy PT có nghiệm x = .
 4
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 6
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Nhắc lại định nghĩa Bước 1: Chuyển giao nhiệm Phương trình dạng ax + b = 0, với 
 phương trình bậc nhất vụ:
 a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, 
 một ẩn GV: YCHS nêu định nghĩa 
 phương trình bậc nhất một được gọi là phương trình bậc nhất 
 ẩn một ẩn.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 10/41
 + Chuẩn bị Hoạt động 5
 Ký duyệt Châu Thới, ngày 25 tháng 3 năm 2024
 TỔ PHÓ GVBM
 Phú Công Vinh Phạm Văn Lâm 7
 DUYỆT CỦA BGH
 HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_8_tuan_3031_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.doc