Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Ôn tập kiểm tra học kỳ 1 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (35, 36) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Kiến thức trọng tâm của các chương 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 1 II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: trong chương 1 các em Lắng nghe và suy nghĩ đã học các kiến thức nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lai kiến thức: Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, tính chất phép cộng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đơn thức và đa thức thức về về đơn - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo thức và đa thức, luận nhóm đôi, hoàn thành về đơn Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc phân thức. thức và đa thức một tích giữa các số và các biến. GV đánh giá. GV chốt kiến thức Đa thức là một tổng của những đơn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp là một hạng tử của đa thức đó. nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 2. Đơn thức thu gọn cầu. HS thảo luận nhóm đôi, hoàn Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến thành về về đơn thức và đa thức mà mỗi biến hiện một lần dưới dạng nâng lên luỹ thừa với mũi HS trả lời, nguyên dương. Lớp nhận xét, 3. Cộng, trừ đơn thức đồng dạng Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 4. Đa thức thu gọn - Một số HS khác nhận xét, bổ sung 5. Cộng, trừ hai đa thức. cho bạn. HS ghi chép đầy đủ vào vở. 6. Nhân hai đa thức Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2 nhiệm vụ học tập 7. Cộng, trừ hai phân thức GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép 8. Nhân hai phân thức đầy đủ vào vở. 9. Chia hai phân thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Tổ chức thực Nội dung Sản phẩm hiện Giải bài tập Bước 1: Chuyển Bài 1: giao nhiệm vụ: - Các đơn thức là: -3; 2z; -10x2yz - GV tổ chức cho 2 HS hoàn thành bài - Các đa thức là: -3; 2z; xy + 1;-10x yz; 5x - cá nhân BT1 ; Bài 2: BT2; BT3 (SGK – tr11). 1/39 ; • 5x.y.x = 5x2y 13ab/41 + có hệ số: 5 + Phần biến: x2y Bước 2: Thực hiện + bậc: 3 nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý • -xyz y = xy2z lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn + có hệ số: thành các bài tập + Phần biến: xy2z GV yêu cầu. + bậc: 4 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT • -2x2.( x= x3 GV mời đại diện các nhóm trình bày. + có hệ số: Các HS khác chú ý 3 chữa bài, theo dõi + Phần biến: x nhận xét bài các + bậc: 4 nhóm trên bảng. * Bài 3. Làm tính nhân Bước 4: Kết luận, nhận định: a) - GV chữa bài, chốt 3 đáp án, tuyên b) dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. c) - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc Bài 4. Làm tính nhân phải khi thực hiện giải bài tập. Dẫn a) dắt qua bài mới b) Bài 1/39: a) b) c) Bài 13ab/41 a) x2y(5xy – 2x2y – y2) = x2y.5xy – x2y.2x2y – x2y.y2 = 5x3y2 – 2x4y2 – x2y3. b) (x – 2y)(2x2 + 4xy) = x(2x2 + 4xy) – 2y.(2x2 + 4xy) = 2x3 + 4x2y – 4x2y – 8xy2 = 2x3 – 8xy2. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại quy tắc nhân GV: YCHS nêu quy tắc Muốn nhân hai phân thức, ta nhân 4 hai phân thức nhân hai phân thức các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Ôn các kiến thức đã học. + Chuẩn bị KT cuối kì 1 Ngày 29 tháng 11 năm 2023 Ký duyệt Tổ phó GVBM Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh 5 6
Tài liệu đính kèm: