Giáo án Toán 8 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 8 Ngày soạn: 20/10/2021 
Tiết: 15
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: Hệ thống và củng cố kiến thức cơ bản của chương. 
 - Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương. Nâng cao khả năng vận dụng 
kiến thức đã học.
 - Thái độ: Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận.
2. Năng lực:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và so sánh, năng lực hợp tác.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
 - GV: Bảng phụ, sgk, bài tập
 - HS: sgk, câu hỏi về nhà
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh
1. Hoạt động khởi động (1')
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài
GV: vậy là cho đến hôm nay thì chúng ta đã được tìm hiểu các kiến thức ở chương I, 
hôm nay ta cùng ôn tập lại để khắc sâu thêm.
2. Hoạt động luyện tập (44')
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 TRÒ
 Hoạt động 1: Luyện tập
 Mục tiêu: Giúp hs ôn tập lại một số kiến thức đã học ở chương I
Bài tập 1 : Điền vào chổ trống trong Bài tập 1: Điền vào chổ trống trong các phát 
các phát biểu sau: biểu sau:
Qui tắc nhân đơn thức với đa thức: Qui tắc nhân đơn thức với đa thức:
Muốn nhân đơn đơn thức với một đa Muốn nhân đơn đơn thức với một đa thức ta 
thức ta nhân ............ với nhân đơn thức với từng hạng tử của đa 
........................ rồi ....................... với thức rồi cộng các tích với nhau.
nhau. Qui tắc nhân đa thức với đa thức:
Qui tắc nhân đa thức với đa thức: Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta 
Muốn nhân một đa thức với một đa nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng 
thức ta nhân ............... của đa thức này hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích 
với ........................ của đa thức kia rồi với nhau.
.................... với nhau.
Hoạt động thảo luận nhóm trong 3'. 
Sau đó gv mời đại diện nhóm trình 
bày câu trả lời.
HS: thảo luận và trả lời
GV: Vậy qua bài tập trên chúng ta đã 
nhớ lại được qui tắc nhân đơn thức 
cho đa thức và qui tăc nhân đa thức 
cho đa thức. Hãy vận dụng qui tắc vừa Bài tập 2: Làm tính nhân
được ôn tập thực hiện cho cô bài tập a/ 5x2.(3x2 – 7x + 2) sau: b/( 2x2 - 3x)(5x2 – 2x + 1)
Bài tập 2: Làm tính nhân Giải:
 2 2
a/ 5x .(3x – 7x + 2) a) 5x2 3x2 7x 2 
 2 2
b/( 2x - 3x)(5x – 2x + 1) 15x4 35x3 10x2
GV: Cho hs thảo luận và thực hiện b/ (2x2 - 3x)(5x2 - 2x + 1)
vào bảng nhóm trong 5' sau đó treo =10x4 - 4x3 + 2x2 - 15x3 + 6x2 - 3x 
bảng nhóm lên bảng =10x4 - 19x3 + 8x2 - 3x.
Hs: thực hiện Trò chơi: “ Ai nhanh hơn”
GV: nx và sửa lỗi (nếu có) Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
GV: Cho hs tham gia một trò chơi
 ( A+B)2 = A2 + 2AB + B2
Trò chơi: “ Ai nhanh hơn”
 2 2 2
Luật chơi: Trò chơi này các nhóm thi ( A-B) = A - 2AB + B
nhau viết bảy hằng đẳng thức đáng A2 – B2 = ( A –B)(A+B)
nhớ. Nhóm nào viết nhanh hơn và 
 (A+B)3 = A3 +3A2B+3AB2 + B3
chính xác sẽ dành được món quà vô 
 3 3 2 2 3
cùng giá trị ( Lưu ý: thời gian tối đa (A-B) = A -3A B+3AB - B
dành cho các nhóm là 5 phút) A3 + B3 = ( A+B)(A2 – AB + B2)
HS: Tham gia trò chơi A3 - B3 = ( A-B)(A2 + AB + B2)
GV: nhận xét và trao quà
GV: Treo bảng phụ 7 hằng đẳng thức 
lên bảng 
Yêu cầu hs nhắc lại tên gọi của các 
hằng đẳng thức.
HS: lần lượt nhắc lại
GV: Cho hs nhắc lại các phương pháp 
phân tích đa thức thành nhân tử
HS nhắc lại:
 - Phương pháp đặt nhân tử chung Bài tập 3: Phân tích đa thức sau thành nhân 
 - Phương pháp dùng hằng đẳng 3 2 2
 thức tử: x – 2x + x –xy
 - Phương pháp nhóm hạng tử Giải:
 - Phối hợp nhiều phương pháp x3 – 2x2 + x –xy2
GV: Bằng cách sử dụng các phương = x(x2 – 2x + 1 – y2)
pháp đa thức thành nhân tử đã được 2 2
học các nhóm thực hiện cho cô bài tập = x [(x – 2x + 1) – y ]
sau: = x [(x-1)2 – y2]
Bài tập 3: Phân tích đa thức sau thành = x( x-1+y)( x-1-y)
nhân tử: x3 – 2x2 + x –xy2
GV: Các nhóm thảo luận thực hiện tối 
đa trong 4', sau đó treo bảng nhóm lên 
bảng
HS: thực hiện BT4 : Tính nhanh giá trị của biểu thức 
GV: nhận xét và sửa lỗi (nếu có) M=x2+4y2- 4xy tại x = 18, y = 4
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử Giải
thường được vận dụng vào các bài 
 M= x2+4y2-4xy = (x - 2y)2 toán tính nhanh, tìm x , chứng minh Với x = 18 và y = 4, ta có:
chia hết. Ở các bài trước thì chúng ta M = (18 – 2.4)2 = 102 = 100
đã được vận dụng các bài tập có dạng 
như vậy. Giờ chúng ta sẽ ôn lại về một BT 5: Hãy sắp xếp các miếng ghép dưới đây 
số dạng toán đó một cách thích hợp để được bài giải đúng.
BT4 : Tính nhanh giá trị của biểu thức Tìm x, biết:
 2 2 2
M=x +4y -4xy tại x=18, y=4 (x+2) -(x-2)(x+2)=0
GV: Hướng dẫn cách làm, cho hs làm Giải
vào bảng nhóm trong 4' sau đó yêu 2
cầu hs treo bảng nhóm lên bảng (x+2) -(x-2)(x+2)=0 (1)
HS: thực hiện
GV: nhận xét và sửa lỗi (nếu có) x = -2 (2)
BT 5: Hãy sắp xếp các miếng ghép 
dưới đây một cách thích hợp để được 4 (x+2)= 0 (3)
bài giải đúng.
Tìm x, biết:
 2 (x+2)(x+2-x+2) = 0 (4)
(x+2) -(x-2)(x+2)=0
Giải
 Đáp án:
 2 (1) - (4) - (3) - (2)
 (x+2) -(x-2)(x+2)=0 (1)
 x = -2 (2)
 4 (x+2)= 0 (3)
 (x+2)(x+2-x+2) = 0 (4)
GV: Cho các nhóm thảo luận trong 2', 
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày câu 
trả lời
HS: thực hiện
Kết luận: Cần nắm vững 7 hằng đẳng thức.
3. Củng cố:
 HS nhắc lại nhắc lại các kiến thức để giải các bài tập trên.
4. Hướng dẫn- dặn dò:
 - Ôn tập kiến thức về phép chia đa thức.
 - Làm các bài tập còn lại trong chương .
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... Ngày soạn: 20/10/2021 Tuần: 8 
Tiết: 16 (Đại Số)
Tiết: 16 (Hình học) 
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 (cả Số học và Hình học)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: Kiểm tra việc tiếp thu kiến thức trong chương I phần Số học (từ 
bài 1 đến bài 9); kiến thức trong chương I phần Hình học (từ bài 1 đến bài 7)
 - Kỹ năng: HS biết vận dụng thành thạo linh hoạt kiến thức đã học để giải 
toán.
 - Thái độ: HS tích cực chủ động học tập,có tính cẩn thận, chính xác. 
2. Năng lực, phẩm chất:
 Năng lực tư duy độc lập; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ: 
 GV: Đề kiểm tra giữa học kỳ I.
 HS: Ôn lại kiến thức trong chương I phần Số học (từ bài 1 đến bài 12); kiến 
thức trong chương I phần Hình học (từ bài 1 đến bài 7)
III. ĐỀ KIỂM TRA:
 Đề kiểm tra tập trung (của trường kèm theo)
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
 ...................
 ................
 .................
Tuần: 8 Ngày soạn: 20/10/2021 
Tiết: 15
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I 
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (về 
định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
 - Kỹ năng: Vận dụng kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng 
minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
 - Thái độ: Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện 
tư duy biện chứng cho HS.
2. Năng lực:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề vấn đề và so sánh, năng lực tự học 
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
 - GV: Bảng phụ, thước, com pa 
 - HS: Bài tập, ôn luyện
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh
1. Hoạt động khởi động (1') Mục tiêu: Đặt vấn đề
 Tiết trước chúng ta đã ôn tập các kiến thức ở chương 1 hôm nay chúng ta sẽ 
tiếp tục ôn tập để khắc sâu thêm các kiến thức này
2. Hoạt động luyện tập (44')
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 Hoạt động 1: ôn tập
 Mục tiêu: Giúp hs hệ thống và vận dụng các kiến thức của chương vào bài tập
 Bài 88 sgk trang 111
Bài 88 sgk trang 111 BT 88/ 111
 E B
GV: Dựa theo giả thiết thì EFGH có là A
hình bình hành không?
1 hs chứng minh miệng H F
gv cho hs thảo luận nhóm bài 88
 D
sau đó cho 1 hs lên vẽ hình, ghi giả G C
thiết kết luận, 2 hs khác lên bảng chứng 
minh câu a,b GT Cho tứ giác ABCD 
Cho hs chứng minh miệng câu c E, F, G, H là trung điểm của AB, 
 BC, CD, DA 
 KL Tìm đk của AC & BD để EFGH là
 a) HCN
 b) Hình thoi
 c) Hình vuông
 Chứng minh:
 Ta có: E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm 
 của AB, BC, CD, DA ( gt) nên:
 1
 EF // AC; EF = AC 
 2
 và
 1
 GH // AC; GH = AC
 2
 Suy ra EF // GH; EF = GH
 Vậy EFGH là hình bình hành
 a) Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật 
 khi có 1 góc vuông hay EF  EH
 Mà EF// AC; EH// BD
 Vậy khi AC  BD thì EF  EH
 hay tứ giác EFGH là hình chữ nhật
 b) Hình bình hành EFGH là hình thoi khi EF 
 = EH mà ta biết 
 1 1
 EF= AC ; EH = BD do đó khi
 2 2
 AC = BD thì EF = EH
 Vậy khi AC = BD thì EFGH là hình thoi
 c) EFGH là hình vuông khi EF  EH và
 EF = EH theo a & b ta có AC  BD thì EF
  EH ; AC = BD thì EF = EH Vậy khi AC  BD và AC = BD thì tứ giác 
 EFGH là hình vuông
 Bài 89 sgk trang 111
Bài 89 sgk trang 111 BT 89/ 111
GV: Cho hs đọc đề bài , 1 hs lên vẽ E A
hình và ghi giả thiết, kết luận
Khi nào thì hai điểm đối xứng với nhau D
qua một đường thẳng?
 C
HS: trả lời B M
GV cho hs thảo luận
 0
1 hs chứng minh miệng câu a ABC có A = 90
GV nhận xét và sửa lỗi nếu có GT D,M lần lượt là trung điểm AB,
Cho hs thảo luận câu b và c BC, E đối xứng với M qua D
Gọi 1 hs lên bảng thực hiện câu b và c KL a) E đx M qua AB
HS: thảo luận và thực hiện b) AEMC, AEBM là hình gì? 
GV nhận xét c) Tính chu vi AEBM khi 
Câu d cho hs chứng minh miệng BC = 4cm
 d) ABC có điều kiện gì để 
 AMBE là hình vuông
 Chứng minh: 
 a) D, M thứ tự là trung điểm của AB, AC 
 nên ta có : DM // AC
 AC  AB ( gt) mà DM // AC 
 suy ra DM  AB (1)
 E đối xứng với M qua D do đó 
 ED = DM (2)
 Vậy từ (1) & (2) AB là đường trung trực 
 của đoạn thẳng EM hay E và M đối xứng 
 qua AB.
 b) Ta có AB và EM vuông góc với nhau tại 
 trung điểm của mỗi đường nên AEBM là 
 hình thoi 
 AE //BM hay AE //MC 
 ta lại có EM // AC ( cmt)
 Vậy AEMC là hình bình hành
 c) Ta có AEBM là hình thoi nên
 AM = AE = EB = BM = BC = 2 cm
 2
 Chu vi tứ giác EBMA là
 4.BM = 4.2 = 8 (cm)
 d/ Tứ giác AEBM là hình vuông khi 
 AM  BM
 mà AM là trung tuyến của ABC 
 vậy để AEBM là hình vuông thì
 AB = AC hay ABC là tam giác vuông cân
Kết luận: Một số HS chưa nắm được cách chứng minh IV. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................... 
 Ký duyệt tuần 8
 Ngày : 21/10/2021
 Nội dung : Đảm bảo
 Phương pháp : Phù hợp
 Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc