Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Ôn tập kiểm tra HKII Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (59,60) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Ôn tập củng cố các kiến thức về định lí Thales, tam giác đồng dạng. - Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 1 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ Lắng nghe và suy nghĩ học tập: GV: Cách giải các bài tập về định lí Thales, tam giác đồng dạng ntn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Tiết 1 2.1. Nhắc lại các kiến thức cũ: Mục tiêu: Nhắc lại một số kiến thức về định lí Thales, tam giác đồng dạng Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đường trung bình của tam giác đường - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận 2 trung nhóm đôi, hoàn thành về đường trung Đường trung bình của tam giác là bình, bình, đường phân giác, các trường hợp đường thẳng nối hai cạnh của tam đường đồng dạng của tam giác phân GV đánh giá. giác. giác, GV chốt kiến thức 2. Tính chất của đường trung bình các trường Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đường trung bình của tam giác thì hợp - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận song song với cạnh thứ ba và bằng đồng kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. dạng HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành về về nửa cạnh ấy. của đường trung bình, đường phân giác, ... tam 3/ Tính chất đường phân giác của giác HS trả lời, tam giác Lớp nhận xét, Định lí : SGK/ 55 Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. HS ghi chép đầy đủ vào vở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 4. Trường hợp đồng dạng thứ nhất Định lí: sgk ABC và A 'B'C' có: AB AC BC A 'B' A 'C' B'C' ABC : A 'B'C' (c.c.c) 5. Trường hợp đồng dạng thứ hai Định lí: sgk ABC và A 'B'C' có: 3 AB AC A 'B' A 'C' Aµ A¶ ' ABC : A 'B'C' (c.g.c) 6. Trường hợp đồng dạng thứ ba Định lí: sgk ABC và A 'B'C' có: Aµ A¶ ' Bµ Bµ' ABC# A 'B'C' (g.g) 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập Bước 1: Giao nhiệm vụ: Bài 13: 13: SGK (HS thực hiện theo nhóm 4) a) Vì MN//BC nên theo định lý Ta- Bài 13: lét đảo, ta có: Giải phương trình trên ta được x=3,5 b) Vì AC và BD cùng vuông góc với BD nên AC//BD. Theo định lý ta lét đảo, ta có: Suy ra: x= 5,1 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 4 c) Vì PQ//IK nên theo định lý ta Bước 3: Học sinh báo cáo: lét, ta có: Đại diện các nhóm báo cáo Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh 4 giá chéo lẫn nhau giải phương trình trên ta được x= 5,2 Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức) Tiết 2 Bài 11: a) Vì MN//BC nên suy ra = = Bước 1: Giao nhiệm vụ: Bài 11: a)Độ cao AN và chiều dài Bóng Nắng suy ra AB= của các đoạn thẳng AN, BN trên mặt đất được ghi lại như hình 6 tìm chiều =(1,5.5,3):2,4 3,4 cao AB của cái cây. b) Một tòa nhà cao 24 m đổ bóng nắng b) Ta có: dài 36 m trên đường như hình số 7. một người Cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của tòa nhà hỏi người đó có thể đứng cách nhà xa nhất bao nhiêu (36-x)/36=1,6/3624 suy ra x=33,6m mét? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm 2 Bước 3: Học sinh báo cáo: Đại diện các nhóm báo cáo 5 Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức) Bài 10: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tìm hiểu giải bài 10 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm đôi a) xét có: Bước 3: Học sinh báo cáo: (gt) Đại diện các nhóm báo cáo (hai góc so le trong của Bước 4: Kết luận, nhận định: AB//CD) Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh Nên (g.g) giá chéo lẫn nhau Do đó Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến DB 2 = DC.AB (đpcm) thức) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Tổ chức thực Nội dung Sản phẩm hiện Nhắc lại Định lý.các Bước 1: Chuyển Trường hợp đồng dạng thứ nhất trường hợp đồng dạng giao nhiệm vụ: của tam giác Định lí: sgk YC HS Nhắc lại ABC và A 'B'C' có: Định lý Định AB AC BC lý.các trường hợp đồng dạng của tam A 'B' A 'C' B'C' giác ABC : A 'B'C' (c.c.c) Bước 2: Thực hiện Trường hợp đồng dạng thứ hai nhiệm vụ: Định lí: sgk HS đứng tại chỗ trả lời ABC và A 'B'C' có: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 6 - HS suy nghĩ trả AB AC lời câu hỏi của A 'B' A 'C' giáo viên Aµ A¶ ' Bước 4: Đánh giá ABC : A 'B'C' (c.g.c) kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Trường hợp đồng dạng thứ ba - GV theo dõi, Định lí: sgk hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm ABC và A 'B'C' có: vụ. Aµ A¶ ' GV tổng quát, nhận Bµ Bµ' xét ABC : A 'B'C' (g.g) * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Học kiến thức đã học. + Chuẩn bị tốt để kiểm tra cuối kì 2 Ngày 26 tháng 3 năm 2024 Ký duyệt (tuần 35) Tổ phó GVBM Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh 7 DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH 8
Tài liệu đính kèm: