Giáo án Toán 8 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
 Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HỌC KỲ II (TT)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 68)
 I. MỤC TIÊU:
 1. Về kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về phương trình và 
 bất phương trình.
 2. Về năng lực: 
 - Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử. Áp dụng 2 qui tắc biến đổi tương 
 đương để giải phương trình và bất phương trình.
 - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy trừu tượng, giao tiếp, hợp tác, 
 tính toán.
 - Năng lực chuyên biệt: Áp dụng kiến thức để giải bất phương trình, phương trình 
 chứa dấu giá trị tuyệt đối.
 3. Về thái độ: Rèn tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày một bài toán.
 II. CHUẨN BỊ:
 1. GV: Bài soạn.+ Bảng phụ
 2. HS: Bài tập về nhà.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 A. KHỞI ĐỘNG: 
 HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ 
 Nội dung Đáp án
 - Giaûi baát phöông trình vaø bieåu dieãn taäp b) Nghieäm cuûa baát PT laø : x > 3
 nghieäm cuûa chuùng treân truïc soá : (
 3 0
 - HS1: b) 3x + 9 > 0 (10 đ) d) Nghieäm cuûa baát PT laø : x < 4 )
 0 4
 - HS2: d) 3x + 12 > 0(10 đ) (baøi taäp 
 46 (b, d) SGK) )
 0 4
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
 HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập về phương trình và, bất phương trình 
 - Mục tiêu: HS củng cố định nghĩa 2 bpt tương đương, 2 quy tắc biến đổi pt, bpt, định 
 nghĩa pt, bpt bậc nhất một ẩn.
 - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm.
 - Sản phẩm: HS biết các định nghĩa trên.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập. 1. Ôn tập về phương trình và, bất 
 - GV nêu lần lượt các câu hỏi ôn tập đã phương trình:
cho yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. Hai Bất phương trình tương đương: là 
 1. Hai phương trình tương đương: là 2 2 Bất phương trình có cùng tập hợp 
 phương trình có cùng tập hợp nghiệm nghiệm 
 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình: 2. Hai Quy tắc Quy tắc biến đổi Bất phương + Quy tắc chuyển vế trình:
+ Quy tắc nhân với một số + Quy tắc chuyển vế 
3. Định nghĩa phương trình bậc nhất một + Quy tắc nhân với một số : Lưu ý khi
ẩn. nhân 2 vế với cùng 1 số âm thì Bất phương 
phương trình dạng ax + b = 0 với a và b trình đổi chiều. 
là 2 số đã cho và a 0 được gọi là 3. Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất 
phương trình bậc nhất một ẩn. một ẩn. 
HS suy nghĩ trả lời: Bất phương trình dạng ax + b < 0( hoặc ax 
 1. Hai Bất phương trình tương đương: + b > 0, ax + b 0, ax + b0) với a và b là 2 
là 2 Bất phương trình có cùng tập hợp số đã cho và a 0 được gọi là Bất phương 
nghiệm trình bậc nhất một ẩn. 
2. Hai Quy tắc Quy tắc biến đổi Bất 
phương trình:
+ Quy tắc chuyển vế 
+ Quy tắc nhân với một số : Lưu ý khi 
nhân 2 vế với cùng 1 số âm thì Bất 
phương trình đổi chiều. 
3. Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất 
một ẩn. 
Bất phương trình dạng ax + b < 0( hoặc 
ax + b > 0, ax + b 0, ax + b 0) với a 
và b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là 
Bất phương trình bậc nhất một ẩn. 
HOẠT ĐỘNG 3: Bài tập .
- Mục tiêu: HS củng cố cách phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
- Sản phẩm: HS giải được bài tập.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 1 SGK/130: Phân tích đa thức 
- GV: cho HS nhắc lại các phương pháp phân thành nhân tử:
tích đa thức thành nhân tử. a) a2 - b2 - 4a + 4 
- HS nhắc lại các phương pháp phân tích đa = ( a - 2)2 - b 2= ( a - 2 + b )(a - b - 2)
thức thành nhân tử. b)x2 + 2x - 3 = x2 + 2x + 1 - 4
- HS áp dụng các phương pháp đó lên bảng = ( x + 1)2 - 22 = ( x + 3)(x - 1)
chữa bài áp dụng c)4x2 y2 - (x2 + y2 )2 
- 4 HS lên bảng giải: = (2xy)2 - ( x2 + y2 )2= - ( x + y) 2(x - y 
a) a2 - b2 - 4a + 4 ; )2
b) x2 + 2x – 3 d)2a3 - 54 b3 
c) 4x2 y2 - (x2 + y2 )2 = 2(a3 – 27 b3)= 2(a – 3b)(a2 + 3ab + 
d) 2a3 - 54 b3 9b2 )
 HS trình bày. Bài 3 SGK/130:
 GV chốt kiến thức. Chứng minh hiệu các bình phương 
 của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 GV cho HS làm bài 3 SGK/130. Gọi 2 số lẻ bất kỳ là: 2a + 1 và 2b + 1
Chứng minh hiệu các bình phương của 2 số lẻ ( a ; b z )
bất kỳ chia hết cho 8 Ta có: (2a + 1)2 - ( 2b + 1)2 
HS suy nghĩ làm bài = 4a2 + 4a + 1 - 4b2 - 4b - 1
GV : Muốn chứng minh hiệu các bình phương = 4a2 + 4a - 4b2 - 4b 
của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 ta phải làm = 4a(a + 1) - 4b(b + 1) 
thế nào ? Mà a(a + 1) là tích 2 số nguyên liên 
HS : Xét hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất tiếp nên chia hết cho 2 .
kỳ sau đó phân tích hiệu có các thừa số chia Vậy biểu thức 4a(a + 1) 8 và 4b(b + 
hết cho 8. 1) chia hết cho 8
1 HS lên bảng làm bài Bài 6 tr 131 SGK
HS dưới lớp nhận xét. 10x2 7x 5
 M 
GV củng cố và chốt kiến thức. 2x 3
HS ghi bài 7
 = 5x 4 
 2x 3
 Với x Z 5x + 4 Z
 7
GV ghi đề bài 6 lên bảng M Z Z
GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm dạng toán 2x 3
này. 2x - 3 Ư(7)
HS lên bảng làm 2x - 3 { 1; 7}
 Giải tìm được x {- 2 ; 1 ; 2 ; 5}
 Bài 7 tr 131 SGK :Giải các phương 
 trình.
 4x 3 6x 2 5x 4
 a) 3
 5 7 3
 Kết quả x = -2
 3(2x 1) 3x 1 2(3x 2)
 b) 1 
 3 10 5
 Biến đổi được : 0x = 13
 Vậy phương tình vô nghiệm
 x 2 3(2x 1) 5x 3 5
GV cho HS làm bài 7 hoạt động cặp đôi c) x 
 3 4 6 12
GV yêu cầu 3 HS lên bảng giải
 Biến đổi được : 0x = 0
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
 Vậy phương trình có nghiệm là bất kì 
 số nào
 Bài 8 tr 131 SGK :Giải các phương 
 trình :
 a) 2x - 3 = 4
 3
 * 2x - 3 = 4 khi x 
 2
 2x = 7 x = 3,5 (TMĐK)
 * 2x - 3 = -4 khi x< 3
 2
 2x = -1 x = - 0,5 (TMĐK)
 Vậy S = { - 0,5 ; 3,5} b) 3x - 1 -x = 2
 1
 GV cho HS làm bài 8 theo nhóm * Nếu 3x - 1 0 x 
 Nửa lớp làm câu a, nửa lớp làm câu b 3
 GV yêu cầu 2 nhóm đại diện lên bảng giải thì 3x - 1 = 3x - 1 .
 HS lớp nhận xét bài làm của bạn Ta có phương trình :3x - 1 - x = 2
 Giải phương trình được x = 3 
 2
 (TMĐK)
 1
 * Nếu 3x - 1 < 0 x < thì 3x - 1 = 
 3
 1 - 3x 
 Ta có phương trình :1 - 3x - x = 2
 Giải phương trình được x = - 1 
 4
 (TMĐK)
 1 3
 S = ;  
 4 2 
 Bài 10 tr 131 SGK.
 a) ĐK : x -1; x 2
 Giải phương trình được :x = 2 (loại).
 Phương trình vô nghiệm.
 b) ĐK : x 2
 Giải phương trình được :0x = 0
 Phương trình có nghiệm là bất kì số 
 nào 2
C. Hướng dẫn học ở nhà: 
+ Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp
 2 2 2 2
+ Xem và học kĩ ba hằng đẳng thức (A + B) ; (A - B) ; A - B
+ BTVN : 24/ 12(SGK) ; 18,19/ 05 (SBT) 
+ Hướng dẫn BT 19a/ 05 (SBT): Phân tích P = x2 - 2x + 5 = (x - 1)2 + 4 6
-> GTNN của P là 4 tại x - 1 = 0 hay x = 1
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §6. THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp (Tiết 62)
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: HS biết được công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng, chứng 
minh công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
2. Về năng lực: Biết tính thể tích của hình lăng trụ đứng.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Biết tính thể tích của hình lăng trụ đứng. 3. Về thái độ: Tập trung, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ 
 Câu hỏi Đáp án
HS:- Viết công thức tính diện tích xung a) Sxq= 2 p.h (p: nửa chu vi đáy, h: Chiều 
quanh, diện tích toàn phần của hình lăng cao lăng trụ đứng): 3đ
trụ đứng? (5đ) Stp= Sxq + 2 Sđáy: 3đ
 2 
 - Biết hình lăng trụ đứng tam giác có Sxq = (5 + 7 + 8).5 cm (4đđ)
kích thước đáy là 5cm, 7cm, 8cm và 
chiều cao 5 cm. Tính Sxq của lăng trụ ?
A. KHỞI ĐỘNG: 
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về cách tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Cách tính thể tích hình lăng trụ đứng
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. V = Sđ ‘ h = a.b.c
Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ a, b, c là ba kích thước
nhật dự đoán cách tính thể tích hình lăng trụ 
Tính thể tích hình lăng trụ đứng như thế đứng
nào ?
Hôm nay ta sẽ tìm hiểu công thức đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
HOẠT ĐỘNG 2: Hình lăng trụ đứng 
- Mục tiêu: Giúp HS biết được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Sản phẩm: Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. III. Thể tích của hình lăng trụ đứng
GV: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước 1. Công thức tính thể tích:
đáy là 4cm, 5cm và chiều cao là 3cm. Tính AB
thể tích của nó ?
 HS: V = 4.5.3 = 60 cm3 DC
GV: Sđ = ? 
 2
HS: Sđ = 20cm
GV: Sđ.h = ? 
 HS: 20.h = 60cm3 A’ B’
GV: Ta nói V = Diện tích đáy x chiều cao 
đúng hay sai? D’ C’ HS: Đúng 
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ? V = S.h
HS: Vhh = 2.Vtg ; Vtg = Sđ.h (S là diện tích đáy, h là chiều cao)
GV: Đưa ra công thức tính thể tích hình lăng 
trụ đứng.
HOẠT ĐỘNG 3: Ví dụ 
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính thể tích của hình lăng trụ đứng.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Sản phẩm: tính thể tích của hình lăng trụ đứng.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 2)Ví dụ : 5
GV: Yêu cầu học sinh tham khảo ví dụ Sgk
GV:Tính thể tích của hình lăng trụ 
lăng trụ ta cần tính yếu tố nào? 7
HS:Tính thể tích hình hộp c.nhật 
ABCD.GHIJ và lăng trụ đứng tam giác 
ADE.GJK 4
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện 2
HS: Lên bảng thực hiện
GV nhận xét., đánh giá Thể tích hình hộp chữ nhật 
 ABCD.GHIJ:
 3
 V1 = 5. 6. 7 = 210 cm 
 Thể tích lăng trụ đứng tam giác 
 ADE.GJK:
 1 3
 V2 = . 6. 2 .7 = 42 cm
 2
 Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác 
 3
 V = V1 + V2 = 210 + 42 = 252 cm 
C. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
 Hoạt động 4: Bài tập
- Mục tiêu: Củng cố công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi
- Sản phẩm: Bài 27/113 sgk
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. BT27/113 sgk:(M2): Hoạt động cặp đôi
Làm bài 27 sgk
GV treo bảng phụ ghi đề bài b 5 6 4 1,25
HS thảo luận theo cặp điền vào bảng h 2 4 2 1,5
của mình
 h1 8 5 2 10
Đại diện 1 HS lên bảng điền vào bảng S của 10 12 6 5
phụ đáy
GV nhận xét, đánh giá Thể tích 80 60 12 50 D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng.
- BTVN: 31, 32, 33 Sgk/115, 116 sgk
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 63)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Củng cố công thức tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, 
tính chất của hình lăng trụ đứng.
2. Về năng lực: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tính thể tích của hình lăng trụ đứng.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: tính thể tích của hình lăng trụ đứng.
3. Về thái độ: Tập trung, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, thước kẻ, bài tập phần luyện tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Kiểm tra bài cũ 
 Câu hỏi Đáp án
HS1: - Phát biểu và viết công thức tính Phát biểu và viết công thức tính thể tích 
thể tích hình lăng trụ đứng. hình lăng trụ đứng: 4đ
Áp dụng: Sửa BT 30a/114 SGK BT 30a/114 SGK : Diện tích đáy của 
 6.8
 hình lăng trụ là: S = = 24 (cm2)
 2
 Thể tích của lăng trụ là: V = S. h = 24. 3 
 = 72 (cm3) 
 Độ dài cạnh huyền trong tam giác ở đáy 
 là: 62 82 10(cm)
 Diện tích xung quanh của lăng trụ là: 
 (6 + 8 + 10). 3 = 72 (cm3)
 Diện tích toàn phần của lăng trụ là: 
 72 + 2. 1 .6.8 = 120 (cm2) (6đ)
 2
A. KHỞI ĐỘNG: 
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Tìm hiểu các dạng toán liên quan - Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Các dạng toán về lăng trụ đứng 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Khái niệm hình lăng trụ đứng
Nêu các kiến thức liên quan đến hình lăng trụ Công thức tính diện tích xung 
đứng quanh, diện tích toàn phần và thể 
Hôm nay ta sẽ rèn kỹ năng giải các bài toán liên tích hình lăng trụ đứng.
quan đến các kiến thức đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
C. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập 
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, ôn lại 
các tính chất của hình lăng trụ đứng.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Sản phẩm: HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, nhớ lại các 
tính chất của hình lăng trụ đứng.
 Hoạt động của GV & HS Nội dung
GV chuyển giao nhiệm vụ học Bµi 34/116 sgk
tập: A
* Lµm bµi 34sgk 8
- Gäi HS ®äc bµi to¸n, GV B C
h­íng dÉn c¸ch lµm 
 2 2
a) S® = 28 cm ; h = 8 S®= 28 cm
 2 2
b) SABC = 12 cm ; h = 9 cm SABC = 12 cm 
 2
- GV: Cho HS lµm ra nh¸p , lªn a) S® = 28 cm ; h = 8
b¶ng ch÷a V = S. h = 28. 8 = 224 cm3
 2
- Mçi HS lµm 1 phÇn. b) SABC = 12 cm ; h = 9 cm
 3
 V = S.h = 12 . 9 = 12012 cm B
* Lµm bµi 35 sgk Bµi 35/116 sgk
- ChiÒu cao cña h×nh l¨ng trô lµ 3
10 cm - TÝnh V? DiÖn tÝch ®¸y lµ: A C
GV: H­íng dÉn HS chia ®¸y (8. 3 + 8. 4) : 2 = 28 cm2 8 4
thµnh 2 h×nh tam gi¸c, tÝnh diÖn V = S. h 
tÝch ®¸y, råi ¸p dông c«ng thøc = 28. 10 = 280 cm3
tÝnh thÓ tÝch ®Ó lµm. D
- Yªu cÇu HS lµm nh¸p, lªn Bµi 31/115 sgk E
b¶ng tÝnh.
- C¸ch 2: Cã thÓ ph©n tÝch h×nh LT1 LT2 LT3
l¨ng trô ®ã thµnh 2 h×nh l¨ng trô ChiÒu cao l¨ng trô 0,003 
 5 cm 7 cm
tam gi¸c cã diÖn tÝch ®¸y lÇn ®øng cm
 2 2
l­ît lµ 12 cm vµ 16 cm råi 4 cm 14 5 cm
 ChiÒu cao ®¸y cm
céng hai kÕt qu¶ 5
* Lµm bµi 31 sgk C¹nh t­¬ng øng
 3 cm 5 cm 6 cm
- GV treo b¶ng phô, h­íng dÉn ChiÒu cao ®¸y c¸ch lµm, yªu cÇu HS tÝnh, råi DiÖn tÝch ®¸y 6 cm2 7 cm2 15 cm2
lªn ®iÒn kÕt qu¶ vµo b¶ng. ThÓ tÝch h×nh l¨ng 
 30 cm3 49 cm3 0,045 l
§iÒn sè thÝch hîp vµo « trèng trô ®øng
D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động 3: Ứng dụng vào thực tế và sử dụng kiến thức liên môn vật lí
- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ và tính thể tích lăng trụ đứng. Vận dụng tính khối 
lượng
- Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
- Phương tiện: SGK, thước mét, máy tính 
- Sản phẩm: Bài 32 sgk
 Hoạt động của GV & HS Nội dung
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bµi 32/115 sgk A
* Lµm bµi 32 sgk
GV vÏ h×nh lªn b¶ng, yªu cÇu HS hoµn 
chØnh h×nh vÏ. E B
- Gäi 1 HS lªn lµm c©u b F
- GV h­íng dÉn lµm c©u c theo c«ng thøc 
tÝnh khèi l­îng theo khèi l­îng riªng vµ C
 2
thÓ tÝch. - S® = 4. 10 : 2 = 20 cm
 - V l¨ng trô = 20. 8 = 160 cm3
 - Khèi l­îng l­ìi r×u D
 m = V. D 
 = 0,160. 7,874 = 1,26 kg
E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các bài đã giải
- Làm các bài tập 28, 29. 30 sgk
- Đọc trước bài hình chóp
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §7. HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 64)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: HS biết được khái niệm hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt 
đều. 2. Về năng lực: HS nhận dạng hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt đều; vẽ hình 
chóp; xác định các yếu tố của chúng.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, 
sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Nhận dạng được hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt 
đều; vẽ hình chóp; xác định các yếu tố của chúng.
3. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, mô hình chóp, chóp đều, chóp cụt đều.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG: 
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
 - Mục tiêu: Tìm hiểu về hình chóp
 - Hình thức tổ chức: Cá nhân
 - Sản phẩm: Hình chóp 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Hãy nêu những hiểu biết của em về hình chóp trong thực tế. Nêu một số hình ảnh 
 Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về hình này trong thực tế.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình chóp 
 - Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng hình chóp; vẽ hình chóp; xác định các yếu tố của chúng.
 - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
 - Sản phẩm: HS nhận dạng hình chóp; vẽ hình chóp; xác định các yếu tố của chúng.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 GV: Trep vẽ hình 116 SGK, cho học 1) Hình chóp:
 sinh quan sát -Hình chóp có đáy là
 ? Hình chóp có đáy là hình gì ? mặt bên một đa giác; mặt bên 
 là hình gì ? các mặt bên có quan hệ gì ? là những hình tam giác 
 HS: Đứng tại chỗ trả lời có chung một đỉnh.
 GV: Giới thiệu đỉnh, đường cao của hình -Đỉnh chung của các mặt 
 chóp bên được gọi là đỉnh của
 hình chóp; đường thẳng 
 GV: Kí hiệu hình chóp S.ABCD nghĩa là đi qua đỉnh và vuông góc
 gì ? với đáy là đường cao của nó.
 HS: S là đỉnh; ABCD là đáy; S.ABCD là -Kí hiệu hình chóp: S.ABCD (S là đỉnh; 
 hình chóp tứ giác ABCD là đáy)
 HOẠT ĐỘNG 3: Hình chóp đều 
 - Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng hình chóp đều; vẽ hình chóp đều; xác định các yếu tố 
 của chúng.
 - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
 - Sản phẩm: HS nhận dạng hình chóp đều; vẽ hình chóp đều; xác định các yếu tố của 
 chúng.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG HS
 GV: Cho HS quan sát mô hình 2) Hình chóp đều:
 hình chóp tứ giác đều; mô hình 
 khai triển của hình chóp tứ giác 
 đều.
 GV: Hình chóp này có gì đặt 
 biệt ? Đáy là hình gì ? Các mặt 
 bên có tính chất gì ? 
 HS: Đáy là hình vuông; các mặt 
 bên là các hình tam giác cân 
 bằng nhau. * Hình chóp có đáy là một đa giác đều, các mặt bên là 
 GV: Các hình chóp như thế các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh được 
 được gọi là hình chóp đều. Tổng gọi là hình chóp đều.
 quát hình chóp đều là hình chóp - Chân đường cao H là tâm của đường tròn đi qua các 
 như thê nào ? đỉnh của mặt đáy.
 HS: Phát biểu định nghĩa SGK. - Đường cao vẽ từ đỉnh S đến mỗi mặt bên được gọi là 
 GV: Đường cao của hình chóp trung đoạn của hình chóp.
 đều có tính chất gì ? 
 HS: Đi qua tâm đường tròn 
 ngoại tiếp đáy.
 GV: Giới thiệu trung đoạn của 
 hình chóp.
 HOẠT ĐỘNG 4: Hình chóp cụt đều 
 - Mục tiêu: Giúp HS nhận dạng hình chóp cụt đều; vẽ hình chóp cụt đều; xác định các 
 yếu tố của chúng.
 - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
 - Sản phẩm: HS nhận dạng hình chóp cụt đều; vẽ hình chóp cụt đều; xác định các yếu 
 tố của chúng.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG
 HS
 GV: Cho HS quan sát mô hình 3) Hình chóp cụt đều:
 hình chóp cụt đều. -Cắt hình chóp đều bởi một mặt phẳng song song với 
 GV: Nhận xét các mặt, các cạnh đáy. Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt 
 bên của hình chóp cụt ? phẳng đáy gọi là hình chóp cụt đều. 
 HS: Hai mặt đáy là các đa giác A
 nằm trên hai mặt phẳng song 
 R Q R Q
 song; các mặt bên là các hình M
 N
 M N
 thang cân bằng nhau; các cạnh P
 bên của nó bằng nhau.
 GV: Chỉ ra cách tạo hình chóp 
 E D
 cụt đều từ hình chóp đều ? E D
 HS: Cắt hình chóp đều bởi một 
 B C
 mặt phẳng song song với đáy. Hình 119 B C
C. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
 Hoạt động 5: Bài tập - Mục tiêu: Rèn kỹ năng xác định các yếu tố của hình chóp đều
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Bài 36/118 sgk
BT 36/118 SGK: 
 Chóp tam giác Chóp tứ giác Chóp ngũ giác Chóp lục giác 
 đều đều đều đều
 Đáy Tam giác đều Tứ giác đều Ngũ giác đều Lục giác đều
 Mặt bên 3 4 5 6
 Số cạnh 3 4 5 6
 đáy
 Số cạnh 6 8 10 12
 Số mặt 4 5 6 7
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại đặc điểm của hình chóp đều, hình chóp cụt đều.
- BTVN: 37, 38/ 118, 119 sgk
Kí duyệt tuần 33
Ngày: 28/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_33_nam_hoc_2021_2022_danh_dong.doc