Giáo án Toán 8 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong

doc 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 65)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nắm lại định nghĩa Giá trị tuyệt đối, các bước giải và các quy tắc 
biến đổi phương trình. 
2. Về năng lực:
- Biết cách giải và trình bày lời giải PT bậc nhất một ẩn, biết giải một số PT có chứa 
dấu giá trị tuyệt đối dạng đơn giản.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, 
sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: NL giải pt chứa dấu GTTĐ 
3. Về phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong phân tích và trình bày 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: giáo án, bảng phụ
2. Học sinh: học bài.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Nhớ lại cách tìm giá trị tuyệt đối của một số
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Tìm được giá trị tuyệt đối của một số.
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: | 3 | = 2, | - 3 | = 3, 
Tìm | 3 | , | - 3 |, tìm | x |, biết x = 2 biết x = 2 => | x | = 
Ngược lại có thể tìm x , biết | 3x | = 3 được không ? 2
Đây là một PT chứa dấu GTT Đ mà hôm nay ta sẽ tìm hiểu. Dự đoán kết quả
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Nhắc lại về Giá trị tuyệt đối. 
a) Mục tiêu: HS được nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS biết định nghĩa giá trị tuyệt đối..
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Nhắc lại về Giá trị tuyệt đối: 
 - Nhắc lại về định nghĩa giá trị tuyệt đối VD 1: Bỏ dấu GTTĐ và rút gọn các bt
 - Đọc và hoàn thiện VD1: SGK-50 a) A = |x - 3| + x - 2 khi x ≥ 3
 - GV: Quan sát, sửa chữa sai sót và Vì x ≥ 3 nên x – 3 ≥ 0
 hướng lại phương pháp làm => |x - 3| = x – 3
 - GV: Chốt và khắc sâu phương pháp bỏ => A = x – 3 + x – 2 = 2x - 5
 dấu GTTĐ b) B = 4x + 5 + |-2x| khi x > 0
 - GV: Cho HS làm bài tập ?1 theo nhóm ? 1 : Rút gọn các biểu thức :
 - 1 - 2 HS lên bảng thực hiện a) C = | -3x | + 7x – 4 khi x ≤ 0
 GV nhận xét, đánh giá Vì x ≤ 0 nên -3x ≥ 0 hay | -3x | = -3x
 - GV: Chốt lại và lưu ý HS khi bỏ dấu Ta có C = -3x + 7x – 4 = 4x - 4
 GTTĐ của biểu thức phải tùy theo giá trị b) D = 5 – 4x +| x - 6 | khi x < 6
 của biểu thức trong dấu GTTĐ là âm hay Vì x < 6 nên x – 6 < 0 hay | x - 6 | = 6 – 
 không âm. x
 Ta có D = 5 – 4x + 6 – x = -5x + 11
Hoạt động 2.2: Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. 
a) Mục tiêu: HS biết giải một số PT có chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng đơn giản.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS giải được phương trình chứa giá trị tuyệt đối. 
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Giải một số phương trình chứa dấu 
- GV: Nêu ví dụ 2:SGK/50 và hướng dẫn giá trị tuyệt đối:
giải * Ví dụ 2: Giải phương trình: 
- Tìm hiểu ví dụ 3: SGK/50 | 3x | = x + 4
Giải phương trình sau x - 3 = 9 - 2x (*) B1: Ta có: | 3x | = 3 x nếu x ≥ 0 
?: Ta cần xét những trường hợp nào để bỏ | 3x | = - 3 x nếu x < 0
dấu GTTĐ? B2: + Nếu x ≥ 0 ta có pt:
?: Tương tự ví dụ 2 em hãy lên bảng 3x = x + 4 2x = 4 
làm?2 x = 2 > 0 thỏa mãn điều kiện
- HS: Lên bảng làm ?2a tương tự ví dụ 2 + Nếu x < 0 ta có pt: 
- GV: Quan sát, hướng dẫn HS làm bài - 3x = x + 4 -4x = 4 
tương tự như SGK/51 x = -1 < 0 thỏa mãn điều kiện
- GV: Chốt và khắc sâu cách giải phương B3: Kết luận : S = { -1; 2 }
trình dạng | ax+b |=cx+d * Ví dụ 3: ( sgk)
 ?2: Giải các phương trình
 a) | x + 5 | = 3x + 1 (1)
 + Nếu x + 5 ≥0 x ≥ - 5
 Ta có pt: x + 5 = 3x + 1 
- GV: Cho hs làm bài tập ?2b 2x = 4 x = 2 (TMĐK x ≥ - 5) 
 + Nếu x + 5 < 0 x < - 5
- GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm. Ta có pt: - (x + 5) = 3x + 1 
- GV: Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng - x - 5 - 3x = 1 - 4x = 6 
giải. 3
 x = ( Loại không thỏa mãn)
GV nhận xét, đánh giá 2
 Vậy tập nghiệm của pt là: S = { 2 }
 b) | - 5x | = 2x + 21
 + Nếu -5x ≥0 x 0 
 Ta có pt: - 5x = 2x + 21
 - 7x = 21 x = -3(TMĐK x 0) 
 + Nếu -5x 0 
 Ta có pt : 5x = 2x + 21 3x = 21
 - 2 - x = 7 (TMĐK x >0)
 Vậy tập nghiệm của pt là: S = {-3; 7}
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố cách giải PT chứa dấu trị tuyệt đối
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Bài 36c, 37a
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 36(c) SGK/51 
Làm bài 36c, 37a /51sgk | 4x | = 2x + 12
2 HS lên bảng giải Ta giải 2 PT
GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải + 4x = 2x + 12 (với x ≥ 0)  x = 6
 + -4x = 2x + 12 (với x < 0)  x = -2
 Tập nghiệm của PT là S = {6 ; -2}
 Bài 37(a) SGK/51 
 | x -7 | = 2x + 3
 Ta giải 2 PT
 X – 7 = 2x + 3 (với x ≥ 7)  x = - 10 
 (loại)
 7 – x = 2x +3 (với x < 7)  x = 4
 3
 4
 Tập nghiệm của PT là S = 
 3
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm chắc cách giải phương trình chứa dấu GTTĐ 
- BTVN : 35; 36(a, b, d) SGK/51; 6570/SBT-48
- Soạn 5 câu hỏi ôn tập chương SGK-52
HD : bài 67/SBT-48 : + Bỏ dấu GTTĐ
 + Bỏ dấu ngoặc, rút gọn,...., phương trình dạng ax+b=0
- Chuẩn bị ôn tập tốt, giờ sau ôn tập chương III.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CHƯƠNG IV
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 66)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS ôn tập lại các kiến thức chương IV
- Cũng cố kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình.
- Giải và biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số.
- Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
2. Về năng lực: 
 - 3 - - Rèn luyện kĩ năng giải bất phương trình bậc nhất và giải phương trình chứa giá trị 
tuyệt đối.
- Kĩ năng chứng minh bất đẳng thức.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy trừu tượng, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Áp dụng kiến thức để giải bất phương trình, phương trình 
chứa dấu giá trị tuyệt đối. 
3. Về phẩm chất: HS có ý thức chăm chỉ và cố gắng trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Bảng phụ (ghi các câu hỏi , bảng tóm tắt kiến thức tr 52 sgk)
2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung ôn tập trước ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích HS nhớ lại các kiến thức về bất phương trình bậc nhất một 
ẩn.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Nhắc lại các kiến thức về bất phương trình bậc nhất một ẩn 
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Liệt kê các kiến thức đã học về bất Liệt kê theo SGK
phương trình bậc nhất một ẩn
Hôm nay ta sẽ ôn tập lại các kiến thức đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ôn tập về bất đẳng thức, bất phương trình, về phương trình giá 
trị tuyệt đối 
a) Mục tiêu: HS củng cố tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân, giải 
bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. Chứng minh bất đẳng thức. 
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS nêu được các kiến thức đã học
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập. 1. Ôn tập
 GV: Cho HS trả lời câu hỏi 1. Ôn tập về bất đẳng thức, bất phương 
 H: Thế nào là bất đẳng thức? Cho ví dụ? trình: 
 - Nêu các tính chất và viết CT tổng quát * Hệ thức có dạng a b, a b, a 
 b là bất đẳng thức. 
 + Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. 
 Ví dụ: 3 < 5; a b 
 + Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với 
 * Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, giữa 
 số dương, với số âm) 
 thứ tự và phép nhân: Với ba số a, b, c 
 + Tính chất bắc cầu của thứ tự. 
 GV: Cho HS trả lời Câu hỏi 2 và 3 sgk? Nếu a < b thì a + c < b + c 
 HS: Trả lời hai câu hỏi 2 và 3 Nếu a 0 thì ac < bc
 GV: Lưu ý cho HS cách biểu diễn Nếu a 0 thì ac > bc 
 nghiệm của bpt trên trục số Nếu a < b và b < c thì a < c 
 GV: Cho HS trả lời tiếp câu hỏi 4 và 5 * Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một 
 - 4 - sgk ẩn (sgk) 
 HS: Trả lời hai câu hỏi * BiÓu diÔn tËp nghiÖm trªn trôc sè
 x < a {x | x < a }
 x a { x | x a }
 * Hai quy tắc biến đổi bất phương trình 
 - GV: Cho HS ôn lại cách giải phương 
 (sgk)
 trình giá trị tuyệt đối.
 2. Ôn tập về phương trình giá trị tuyệt 
 A B,(A 0)
 A B đối.
 A B,(A 0)
 A B,(A 0)
 A B 
 A B,(A 0)
3. Hoạt động 3: Luyện tập-Vận dụng
a) Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập vận dụng các kiến thức đã học
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Giải được các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân, nhóm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 38 sgk
GV: Cho HS làm bài tập 38a,d tr 53 a) Vì m > n m + 2 > n + 2 (cộng cả hai vế 
sgk bđt cho 2)
HS: làm bài tập d) Vì m > n - 3m < - 3n (nhân hai vế bđt 
GV: gọi 2HS lên bảng làm với –3) 
2HS: Lên bảng làm. 4 – 3m < 4 – 3n (cộng cả hai vế của bđt cho 
HS: nhận xét bài làm của bạn 4). 
GV: Cho HS làm bài 41a, d tr 53 sgk Bài tập 41 sgk
 2 x
HS: Làm bài tập a) 5 2 –x -
GV: Gọi 2HS lên bảng trình bày bài 4
giải . 18 
HS: Lên trình bày //////////////( >
 -18 0
 2x 3 4 x 2x 3 4 x
 d) 
GV: Gọi HS nhận xét bổ sung. 4 3 4 3
 6x + 9 16 – 4x 10x 7 x 0,7 
 ]////////////>
 0 0,7
GV: Cho HS làm bài 43 tr 53, 54 
sgk theo nhóm Bài 43 tr 53, 54 SGK 
(đề bài đưa lên bảng phụ) a) Lập bất phương trình. 5 – 2x > 0 x < 2,5 
Nửa lớp làm câu a và c b) Lập bất phương trình x + 3 
 8
Nửa lớp làm câu b và d 
HS: Thảo luận nhóm giải bài 43 3
GV: Gọi 2 đại diện 2 nhóm lên bảng c) Lập phương trình: 2x + 1 x + 3 x 2 
 - 5 - trình bày . d) Lập bất phương trình. 
HS thực hiện x2 + 1 (x – 2)2. x 3
GV chốt kiến thức 4
 Bài tập 45 tr 54 sgk
- GV: Cho HS áp dụng giải bài tập 3x x 8,(x 0)
45 tr 54 sgk a) 3x x 8 
 3x x 8,(x 0)
- HS: Giải bài tập 45
 2x 8,(x 0) x 4,(tm)
- Để giải pt chứa GTTĐ này ta phải 
xét những trường hợp nào? 4x 8,(x 0) x 2,(tm)
- HS: Biến đổi đưa vè hai trường Vậy tập nghiệm của phương trình là S ={-2; 
hợp 4}. 
 2x 4x 18,(x 0)
- GV: Gọi 3HS lên bảng làm ba câu b) 2x 4x 18 
a,b,c 2x 4x 18,(x 0)
- 3HS: Lên bảng làm, cả lớp làm 6x 18,(x 0) x 3,(tm)
trong vở. 
 2x 18,(x 0) x 9,(ktm)
HS thực hiện Vậy tập nghiệm của phương trình là S ={-3}. 
GV chốt kiến thức x 5 3x,(x 5)
 c) x 5 3x 
 x 5 3x,(x 5)
 5
 x ,(ktm)
 2x 5,(x 5) 2
 4x 5,(x 5) 5
 x ,(tm)
 4
 5
 Vậy tập nghiệm của phương trình là S 
 4
 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Ôn tập các kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình, pt giá trị tuyệt đối. 
+ Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i SGK vµ s¸ch bµi tËp.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §2. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT(tt)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 57)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết (qua mô hình) khái niệm về hai đường thẳng song song. Hiểu được các 
vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
- Bằng hình ảnh cụ thể , HS bước đầu biếtđược dấu hiệu đường thẳng song song với 
mặt phẳng và hai mặt phẳng song song.
 2. Về năng lực:
- HS nhận xét được trong thực tế hai đường thẳng song song, đường thẳng song song 
với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song.
 - 6 - - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: nhận xét được trong thực tế hai đường thẳng song song, 
đường thẳng song song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song. 
3. Về phẩm chất: Tập trung, cẩn thận, chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Mô hình hình hộp chữ nhật, thước kẻ, phấn màu, 
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ 
 Câu hỏi Đáp án
 - Vẽ hình hộp chữ nhật Vẽ đúng hình hộp chữ nhật 
 ABCD.A'B'C'D'? ABCD.A'B'C'D': 6đ
 - Nêu tên các đỉnh, các cạnh, các Nêu đúng tên các đỉnh, các cạnh, các 
 mặt ? mặt: 4đ
1. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được nội dung của bài học
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Mối quan hệ giữa các đường thẳng và các mặt phẳng trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
 HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hai đường thẳng song 
- Hãy nêu vị trí tương đoios giữa hai đường thẳng trong song
mặt phẳng. - Hai đường thẳng trùng 
- Tương tự hai đường thẳng trong không gian cũng có các nhau
vị trí tương đối như thế. Vậy đó là các vị trí nào ? - Hai đường thẳng cắt 
GV: Cách xác định hai đường thẳng song song trong nhau
không gian có gì giống và khác trong hình học phẳng ta sẽ - Dự đoán câu trả lời
tìm hiểu trong bài hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hai đường thẳng song song trong không gian 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được khái niệm về hai đường thẳng song song trong 
không gian.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: xác định được hai đường thẳng song song trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1)Hai đường thẳng song song trong 
GV sử dụng hình vẽ ở bài cũ, yêu cầu HS không gian:
thực hiện ?1 B C
HS: Đứng tại chỗ trả lời A
GV: Treo bảng phụ vẽ hình 76, giới thiệu D
 B’
dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song C’
song trong không gian.
 A’ D’
GV: Tìm thêm những đường thẳng song 
song khác trên hình?
 - 7 - HS: AA’// CC’, BC// AD, A’D’// B’C’ 
GV: Hai đường thẳng D'C' và CC' là hai - Hai đường thẳng song song trong không 
đường thẳng thế nào ? Hai đường thẳng gian là hai đường thẳng cùng nằm trong 
đó cùng thuộc mặt phẳng nào ? một mặt phẳng và không có điểm chung.
HS: là hai đường thẳng cắt nhau, cùng Ví dụ: AB // CD ; BC // AD ;AA' // DD' 
thuộc mặt phẳng (DCC'D'). ....
? Hai đường thẳng AD và D'C' có điểm - Với 2 đường thẳng a, b phân biệt trong 
chung không? có song song không? không gian, chúng có thể: 
HS: Hai đường thẳng AD và D'C' không + a // b 
có điểm chung, nhưng chúng không song + a cắt b (D'C' cắt CC’)
song vì không cùng thuộc một mặt + a và b chéo nhau (AD và D’C’ chéo 
phẳng. nhau)
GV: giới thiệu AD và D'C' là hai đường - Nếu a // b , b // c thì a // c.
thẳng chéo nhau.
GV: Vậy với hai đường thẳng a, b phân 
biệt trong không gian có thể xảy ra những 
vị trí tương đối nào ?
HS: a // b, a cắt b, a và b chéo nhau.
GV: Giới thiệu a // b ; b // c a // c
Hoạt động 2.2: Đường thẳng song song với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết xác định đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt 
phẳng song song.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: xác định được đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng 
song song.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2) Đường thẳng song song với mặt phẳng. 
GV: Treo bảng phụ vẽ hình 77, yêu Hai mặt phẳng song song:
cầu HS thực hiện ?2 ?2
HS: Đứng tại chỗ trả lời - AB //A’B’ vì cùng nằm trong mp( ABB’A’) 
GV: Giới thiệu dấu hiệu nhận biết và không có điểm chung.
đường thẳng song song với mặt - AB không nằm trong mp(A’B’C’D’)
phẳng *Đường thẳng song song với mặt phẳng:
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?3 theo AB / /A'B' 
nhóm AB  mp A'B'C'D'  AB / /mp(A'B'C'D')
HS: thảo luận nhóm, cử đại diện 
 A'B'  mp(A'B'C'D') 
nhóm đứng tại chỗ trả lời 
GV: lưu ý HS: Nếu một đường thẳng ?3 AB, BC, CD, DA là các đường thẳng 
song song với một mặt phẳng thì song song với mp (A'B'C'D').
chúng không có điểm chung.
GV: giới thiệu dấu hiệu nhận biết hai 
mặt phẳng song song *Hai mặt phẳng song song:
GV: Hãy chỉ ra hai mặt phẳng song 
song khác của hình hộp chữ nhật. 
 - 8 - Giải thích? a  b;a,b  mp(ABCD) 
HS: mp (ADD'A') // mp (BCC'B') vì a ' b';a ',b'  mp(A'B'C'D')
mặt phẳng (ADD'A') chứa hai đường 
 a // a'; b // b' 
thẳng cắt nhau AD và AA', mặt 
 Mp ABCD // mp A’B’C’D’
phẳng (BCC'B') chứa hai đường 
thẳng cắt nhau BC và BB', mà AD // 
BC, AA' // BB' *Nhận xét: SGK/99
GV: yêu cầu HS lấy ví dụ về hai mặt 
phẳng song song trong thực tế.
HS: Mặt trần phẳng song song với 
mặt sàn nhà, mặt bàn song song với 
mặt sàn nhà....
GV: Treo bảng phụ vẽ hình 79 giới 
thiệu nhận xét SGK
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Lời giải bài 5/100 sgk
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: BT 5/100 SGK: D'
 B C'
- Làm bài 5 /100sgk A
2 HS lên bảng thực hiện;
HS dưới lớp làm vào vở D C
GV nhận xét, đánh giá
 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học khái niệm về hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận biết đường thẳng song 
song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song.
- BTVN: 2, 3/96, 97 SGK.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §2. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 58)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS biết được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt 
phẳng vuông góc với mặt phẳng, thể tích hình hộp chữ nhật. 
2. Về năng lực: 
- Rèn kĩ năng nhận dạng được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng 
vuông góc với mặt phẳng, tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
3. Về phẩm chất: 
 - 9 - II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, thước kẻ.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ 
 Câu hỏi Đáp án
- Vẽ hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. 
 B C
(2 đ)
 Hãy chỉ ra các đường thẳng song song, A D
các cặp mặt phẳng song song ? (8 đ) B’ C’
 A’ D’
 - Các đường thẳng song song: AB // CD, 
 AB // A’B’, CD // C’D’, C’D’ // A’B’, 
 ....(4đ)
 - Các cặp mặt phẳng song song: (ABCD) 
 // (A’B’C’D’);(ABB’A’) // (DCC’D’), 
 (BCC’B’) // (ADD’A’) (4đ)
1. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
a) Mục tiêu: Giúp HS biết mối quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng 
trong không gian.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hãy quan sát hình vẽ ở phần kiểm tra 
bài cũ. AB và AA’ không song song với nhau
H: đường thẳng AB và AA’ có song song Hai mp ABCD và ABB’A’ không song 
với nhau không? mp(ABCD) có song song với nhau.
song với mp(ABB’A’) hay không? 
GV: Trong không gian, giữa đường 
thẳng, mặt phẳng, ngoài quan hệ song 
song còn có một quan hệ phổ biến là 
quan hệ vuông góc.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông 
góc: 
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 - 10 - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1) Đường thẳng vuông góc với mặt 
GV: yêu cầu HS làm ?1 SGK, đưa phẳng, hai mặt phẳng D' C'
 vuông góc:
hình 84 SGK lên bảng phụ. A' B'
HS: Đứng tại chỗ trả lời ?1 AA'AD vì ADD’A’ c
 C
GV: Giới thiệu dấu hiệu nhận biết là hình chữ nhật D b
đường thẳng vuông góc với mặt phẳng AA'AB vì ABB’A’ là A a B
GV: lấy thêm các mô hình khác chứng hình chữ nhật Hình 84
tỏ về đường thẳng  với mặt phẳng * Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: 
HS: Theo dõi nếu đường thẳng đó vuông góc với hai 
GV: Nêu nhận xét SGK đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng 
GV: Yêu cầu HS đọc khái niệm hai .* Nhận xét: SGK/101
mặt phẳng vuông góc với nhau * Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng:
HS: Đọc khái niệm Nếu mp(P) chứa đường thẳng a và đường 
GV: Lấy ví dụ về 2 mp vuông góc thẳng a  mp(Q) thì mp(P)  mp(Q).
GV:Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 , ?2 AA'mp(ABCD),BB'mp(ABCD), 
 ?3 theo nhóm CC'mp(ABCD), DD' mp(ABCD).
HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm ?3 mp(ABB’A’) mp(ABCD), 
lên bảng trình bày mp(A’B’AB)  mp(ABCD), mp 
HS nhận xét, GV nhận xét, chốt kiến (BCC’B’) mp(ABCD), mp(CDD’C’) 
thức. mp(ABCD). 
HOẠT ĐỘNG 3: Mặt phẳng và đường thẳng 
- Mục tiêu: Giúp HS biết công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: bảng phụ
- Sản phẩm: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2) Thể tích hình hộp chữ nhật:
GV: Giới thiệu công thức tính thể tích V = abc
hình hộp chữ nhật (a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ 
GV: Hình lập phương là gì ? nhật)
HS: Nêu định nghĩa hình lập phương Thể tích của hình lập phương: 
GV: Vậy công thức tính thể tích hình V = a3
lập phương? * Ví dụ:
HS: V = a3
GV: Đọc ví dụ SGK?
GV: Muốn tính thể tích hình lập 
phương, ta cần biết gì? Diện tích mỗi mặt là: 216 : 6 = 36 (cm2)
HS: Độ dài cạnh Độ dài cạnh hình lập phương:
GV: Diện tích toàn phần là diện tích a = 36 = 6(cm2)
bao nhiêu mặt? Thể tích hình lập phương:
HS: 6 mặt V = a3 = 63 = 216(cm3)
GV: Tính diện tích 1 mặt?
HS: 216 : 6 = 36
GV: Tính độ dài cạnh?
 - 11 - HS: a = 36
1 HS lên bảng trình bày, các HS khác 
làm bài vào vở
HS nhận xét, GV nhận xét, chốt kiến 
thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập-Vận dụng
a) Mục tiêu: Chỉ ra các đường thẳng, mặt phẳng vuông góc với nhau.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Bài 10 sgk
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân, nhóm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: BT 10/103 SGK: C
Hoạt động nhóm làm bài 10 sgk D
HS thảo luận làm bài
 A B
2 hs lên bảng ghi kết quả G
GV nhận xét, đánh giá H
 E F
 a) *BF  EF và BF  FG ( tính chất HCN). 
 EF, EG  mp(EFGH )
 BF  (EFGH)
 * BF  BC, BF  AB, BC, AB  mp(ABCD)
 BF  (ABCD)
 b) Do BF  (EFGH) mà BF  (ABFE) 
 (ABFE)  (EFGH)
 * Do BF  (EFGH) mà BF  (BCGF) 
 (BCGF)  (EFGH)
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học kỹ dấu hiệu nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông 
góc với mặt phẳng, công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- BTVN: 12, 13, 14, 16/ 104 SGK
Kí duyệt tuần 31
Ngày:14/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ
 - 12 - - 13 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_danh_dong.doc