Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài tập cuối chương 3 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 3 tiết (25,26,27) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong chương. - Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 1 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Giải các bài tập cuối Lắng nghe và suy nghĩ chương 3 ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức cũ: Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình chữ nhật và tính chất Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiều hình Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình chữ nhật chữ nhật - GV nêu câu hỏi, yêu c u HS thảo luận nhóm đôi, hoàn Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc thành về định nghĩa, tính chất, vuông. dấu hiệu nhận biết hình chữ Chú ý: nhật, hình vuông Hình chữ nhật cũng là hình thang cân và GV đánh giá. cũng là hình bình hành. GV chốt kiến thức Kết luận: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, Trong hình chữ nhật, hai đường chéo tiếp nhận kiến thức, hoàn thành bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm các yêu c u. của mỗi đường. HS thảo luận nhóm đôi, hoàn Chú ý: thành về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ - Trong tam giác vuông, đường trung nhật, hình vuông tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền. HS trả lời, - Nếu một tam giác có đường trung Lớp nhận xét, tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh 2 ấy thì tam giác đó là tam giác vuông. Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo Kết luận: luận: Ta có dấu hiệu nhận biết một tứ giác là - HS giơ tay phát biểu, lên bảng hình chữ nhật như sau: trình bày 1. Hình bình hành có một góc vuông là - Một số HS khác nhận xét, bổ hình chữ nhật. sung cho bạn. 2. Hình bình hành có hai đường chéo HS ghi chép đ y đủ vào vở. bằng nhau là hình chữ nhật. Chú ý: Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ hiện nhiệm vụ học tập nhật. GV tổng quát lưu ý lại kiến - Hình thang cân có một góc vuông là thức trọng tâm và yêu c u HS hình chữ nhật. ghi chép đ y đủ vào vở. 2. Hình vuông Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau. Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi. Kết luận: 1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. 2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. 3. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông. . 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Bài 8. nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân bài 8, 9 (SGK – tr89). 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu c u. a) Bước 3: Báo cáo, thảo + Ta có: luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý nên (1) chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD bảng. của hình bình hành. Khi đó O là trung điểm của AC và BD. Suy ra (2) Bước 4: Kết luận, nhận Từ (1) và (2) suy ra định: - GV chữa bài, chốt đáp Hay án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. + Xét BCD có: - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi CO là trung tuyến của tam giác thực hiện giải bài tập. Dẫn dắt qua bài mới mà F là trọng tâm của BCD. Do đó BF hay BM cũng là đường trung tuyến 4 của BCD. M là trung điểm của CD. + CMTT đối với ABD ta có E là trọng tâm của tam giác. Do đó DE hay DN cũng là đường trung tuyến của ABD. N là trung điểm của AB. b) + Do M là trung điểm của CD (câu a) N là trung điểm của AB (câu a) nên Mà (do ABCD là hình bình hành) Suy ra Xét tứ giác BMDN có: 5 Do đó BMDN là hình bình hành. + Ta có E là trọng tâm của ABD nên F là trọng tâm của BCD nên Mà DN = BM (cmt) EN = FM. + Xét tứ giác EMFN có: (do BM // DN) EMFN là hình bình hành. Bài 9. 6 a) + Do ABC cân tại A Vì AB = AC A nằm trên đường trung trực của BC. Vì H là trung điểm của BC H nằm trên đường trung trực của BC. Do đó AH là đường trung trực của BC . + Xét AHB vuông tại H có: HD là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AB Do đó + Tam giác DBH có DB = DH nên là tam giác cân tại D Suy ra hay Mà (cmt) Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên . + Xét tứ giác ADHC có: DH // AC ADHC là hình thang. b) Do E là điểm đối xứng với H qua D D là trung điểm của HE. Xét tứ giác AHBE có: D là trung điểm của AB D là trung điểm của HE Mà AB cắt HE tại D AHBE là hình bình hành. 7 Mà (do ) hình bình hành AHBE là hình chữ nhật. c) + Do AHBE là hình chữ nhật AH // BE hay MH // NE Suy ra (so le trong). + Xét MHD và NED có: (cmt); DH = DE (do E là điểm đối xứng với H qua D); (đối đỉnh). Do đó MHD = NED (g.c.g) DM = DN (hai cạnh tương ứng). Hay D là trung điểm của NM. + Xét tứ giác AMBN có: D là trung điểm của AB D là trung điểm của NM AB cắt NM tại D AMBN là hình bình hành. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại dấu hiệu nhận GV: YCHS Nhắc lại dấu biết hình vuông. hiệu nhận biết hình vuông 1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. HS: Thực hiện 2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. 3. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Học kiến thức đã học. + Giải bài 10, 11 /89 + Chuẩn bị tốt Hoạt động 2: Làm tranh treo tường minh họa cấc loại hình tứ giác đặc biệt 8 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán – Tin – CN 8 Hoạt động 2: Làm tranh treo tường minh họa cấc loại hình tứ giác đặc biệt Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình: lớp 8A1,2,3,4 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 28) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học về tứ giác để làm ra các sản phẩm đẹp mắt, vừa giúp trang trí góc học tập vừa giúp hổ trợ ôn tập môn toán 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm t i, khám phá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. 2.2. Năng lực Toán học : - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng. - Năng lực tìm t i, khám phá những kiến thúc toán học để áp dụng cho thực tế cuộc sống 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa Toán 8, tập 1. - Bảng phân công nhiệm vụ. - Kế hoạch thực hành tại lớp và ở nhà. - Thang điểm. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa Toán 8, tập 1. 9 - Dụng cụ học tập thông thường. - Giấy bìa cũ, chì màu. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Kích thích học sinh suy đoán, hướng vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Gv: Làm tranh treo Lắng nghe, suy nghĩ tường minh họa cấc loại hình tứ giác đặc biệt ntn? HS lắng nghe và trả lời 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận tìm trong các mẫu hình hoa văn các hình ứng với các loại tứ giác đã học thông qua việc quan sát, tìm tòi. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Vẽ hình theo mẫu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Vẽ hình theo mẫu hoa văn GV yêu c u HS vẽ hình mẫu hoa văn hoa văn - GV cho HS HĐ các nhân - GV hướng dẫn học sinh quan sát mẫu hình hoa văn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 2. Tô các màu khác c u nhau cho các loại tứ Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành vẽ hình giác khác nhau theo mẫu hoa văn - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân vẽ hình theo mẫu hoa văn (SGK – tr121), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo. Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành tô màu khác nhau cho các loại tứ giác khác nhau. - GV tổ chức cho HS hoàn thành tô 10 màu cho các loại tứ giác khác nhau tùy theo sở thích màu tô của cá nhân (SGK – tr121), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo. Nhiệm vụ 3 : Ghi chú tên và định nghĩa mỗi loại tứ giác trên mép tờ giấy cho các loại tứ giác khác nhau - GV tổ chức cho HS ghi chú tên và định nghĩa cho các loại tứ giác khác nhau (SGK – tr121), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo. Nhiệm vụ 4 : Giới thiệu sản phẩm - GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm, khuyến khích hs sáng tạo mẫu khác sgk, sau đó trao đổi, kiểm tra chéo. * Báo cáo, thảo luận Kiểm tra đánh giá sản phẩm - GV nêu cách đánh giá sản phẩm. * Kết luận, nhận định 11 Tổng kết đánh giá, tuyên dương tổ, cá nhân đạt kết quả cao 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự g n gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS sử dụng SGK và - GV yêu c u nhắc lại định vận dụng kiến thức nghĩa các tứ giác đặc biệt đã học để trả lời - HS nhắc lại * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Sử dụng Internet để tìm hiểu thêm các mẫu hình ph n mềm Geo Gebra để sáng tạo thêm các mẫu khác ngoài mẫu Sgk - Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương. - Chuẩn bị bài mới Ngày 12 tháng 11 năm 2023 Ký duyệt Tổ phó GVBM Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh 12 DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH 13
Tài liệu đính kèm: