Giáo án Toán 8 (Hình học) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

pdf 14 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 (Hình học) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: PHẠM VĂN LÂM 
 Tổ: Toán 
 CHƢƠNG 2. CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN 
 TÊN BÀI DẠY 
 BÀI 1: HÌNH CHÓP TAM GIÁC ĐỀU – HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình: lớp 8A2,3,4 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: 
 - Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, cạnh đáy 
 của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. 
 - Giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với hình chóp tam giác đều, hình chóp 
 tứ giác đều. 
2. Năng lực: 
 2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: hận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
 2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa lăng trụ đáy là các hình 
 - Năng lực tính toán: Biết làm các bài tập về lăng trụ 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết 
vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1.Giáo viên: 
 Trang 1 Kế hoạch bài dạy, SGK, bảng phụ, thước, phấn màu, các hình ảnh và mô 
hình liên quan đến nội dung bài học (hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác 
đều),.. 
2.Học sinh: 
 Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
) Mục tiêu: 
- Qua bài toán toán thực tế, HS nhận dạng những vật thể trong đời sống từ đó 
nhận dạng được hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. 
 Tạo động cơ và giúp HS có hứng thú với nội dung bài học. 
 Nội Sản 
 Tổ chức thực hiện 
 dung phẩm 
HS Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hình 
 tam 
đọc - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đ u và yêu 
bài giác 
 c u HS thảo luận thực hiện yêu c u của hoạt động. (chưa c n đều 
toán HS giải): 
mở 
đ u “Hãy cho biết các mặt bên của kim tự tháp và khối rubik ở bên 
và dưới là các hình gì?” 
thực 
hiện 
yêu 
c u 
dưới 
sự 
dẫn 
dắt 
của 
GV 
và (GV có thể trình chiếu video, hình ảnh về hình chóp tam giác 
trình đều, tứ giác đều) 
bày 
kết + GV dẫn dắt, gợi ý để HS đưa ra câu trả lời. 
quả. + GV có thể trình bày về hình kim tự tháp ở đ u chương: "Kim 
 tự tháp là công trình kiến trúc có cấu trúc vững chãi, thẩm mĩ." 
 Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, 
 thảo luận nhóm và thực hiện yêu c u theo dẫn dắt của GV. 
 Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành 
 viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 Trang 2 Bƣớc 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, 
 trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Các hình 
 ảnh trên được gọi là hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác 
 đều? Hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều có đặc 
 điểm như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu vào bài học ngày hôm 
 nay”. 
 Bài 1: Hình chóp tam giác đều – Hình chóp tứ giác đều 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hình chóp tam giác đều – hình chóp tứ giác đều 
Mục tiêu: 
- HS tìm hiểu và mô tả một số yếu tố của hình chóp tam giác đều như: đỉnh, 
cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, cạnh đáy. 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện 
 dung 
- HS tìm Bƣớc 1: Chuyển 1. Hình chóp tam giác đều – hình chóp tứ 
hiểu nội giao nhiệm vụ: giác đều 
dung - GV yêu c u HS HĐKP: 
kiến hoạt động cặp đôi a) Các mặt bên của Hình 1a, Hình 1b là hình 
thức về thảo luận thực hiện chữ nhật. 
đặc yêu c u của HĐKP Các mặt bên của Hình 1c, Hình 1d là hình tam 
điểm nhằm ôn lại khái giác. 
hình niệm mặt bên và mặt b) Cả bốn hình (Hình 1a, 1b, 1c, 1d) đều có 
chóp đáy, đồng thời ôn lại các cạnh bên bằng nhau. 
tam giác hình lăng trụ làm + Hình 1a và Hình 1c có đáy là tam giác đều. 
đều, quen với hình chóp Vậy Hình 1a và Hình 1c có các cạnh bên bằng 
hình tam giác đều. (GV nhau và đáy là hình tam giác đều. 
chóp tứ quan sát, hỗ trợ khi c) Cả bốn hình (Hình 1a, 1b, 1c, 1d) đều có 
giác đều HS khó khăn) các cạnh bên bằng nhau. 
theo yêu + Hình 1b và Hình 1d có đáy là hình vuông. 
c u, dẫn + GV gọi một vài 
 HS trình bày kết Vậy Hình 1b và Hình 1d có các cạnh bên bằng 
dắt của nhau và đáy là hình vuông. 
GV, quả. 
thảo + GV đặt thêm câu  Hình chóp tam giác đều 
luận trả hỏi: 
lời câu 
 Hình nào có các mặt 
hỏi 
 bên là các tam giác 
trong 
 bằng nhau và có đáy 
SGK 
 là tam giác đều? 
 Hình nào có các mặt 
 bên là các tam giác 
 Trang 3 bằng nhau và có đáy 
là hình vuông? 
 GV chữa bài, chốt 
đáp án. 
- GV dẫn dắt, đi đến 
kiến thức trọng tâm 
như trong SGK. 
  Hình chóp 
 tam giác đều 
  
+ GV chiếu Slide 
hình chóp tam giác Hình S.ABC (Hình 2) là một hình chóp tam 
đều và yêu c u HS giác đều. 
chỉ ra đỉnh, cạnh 
 Trong hình này: 
bên, mặt bên, cạnh 
đáy và mặt đáy. – S gọi là đỉnh. 
+ GV lưu ý HS về 
khái niệm đường cao – Mặt ABC là một tam giác đều và được gọi là 
và chiều cao hình mặt đáy (gọi tắt là đáy) 
chóp: HS chưa học – Các đoạn thẳng SA, SB, SC bằng nhau và 
khái niệm đường được gọi là các cạnh bên. 
thẳng vuông góc với 
mặt phẳng, vì vậy – Ba mặt SAB, SBC, SCAlà các tam giác cân 
GV có thể diễn tả sơ đỉnh S bằng nhau và được gọi là ba mặt bên. 
qua về khoảng cách 
 – Các đoạn thẳng AB, BC, CA được gọi là 
từ một điểm đến một 
 cạnh đáy. 
mặt phẳng để hình 
 – Gọi O là trọng tâm của mặt đáy, khi đó SO 
thành nên khái niệm 
 gọi là đường cao, độ dài SO gọi là chiều cao. 
đường cao của hình 
chóp. (không đi sâu Thực hành 1. 
vì vấn đề này sẽ 
được học kĩ ở 
THPT). 
+ GV lưu ý thêm 
cho HS chân đường 
cao của hình chóp 
tam giác đều là giao 
điểm của ba đường 
trung trực, cũng là 
giao điểm của ba 
đường trung tuyến, 
ba đường cao, ba 
 Trang 4 đường phân giác của 
tam giác đều đó. 
- GV mời một vài 
HS nhận dạng, mô tả 
lại các đặc điểm của 
hình chóp tam giác 
đều. 
- HS áp dụng kiến 
thức hoàn thành bài 
Thực hành 1. (HS 
nói cho nhau nghe 
và sửa lỗi). 
 GV chữa bài và 
lưu ý HS những 
nh m lẫn hay mắc Hình chóp tam giác đều M.ABC ở Hình 3 có: 
phải. + Các mặt bên: MAB, MBC, MAC; 
 + Mặt đáy: ABC; 
+ GV dẫn dắt giúp + Đường cao: MO; 
HS phân biệt đường + Độ dài cạnh bên: 15 cm (do các cạnh bên 
cao và chiều cao: MA = MB = MC = 15 cm); 
Trong bài thực hành + Độ dài cạnh đáy: 10 cm (do các cạnh đáy 
này, đường cao của AB = BC = CA = 10 cm). 
hình chóp tam giác 
đều A.MNPQ là AH,  Hình chóp tứ giác đều 
độ dài AH là chiều 
cao. 
+ GV nhấn mạnh 
giúp HS khắc sâu 
tính chất các cạnh 
bên bằng nhau, các 
cạnh đáy bằng nhau 
của hình chóp tam 
giác đều. 
  Hình chóp tứ 
 giác đều 
 Hình S.ABCD (Hình 4) là một hình chóp tứ 
- GV chiếu Slide giác đều. 
hình chóp tứ giác 
 Trong hình này. 
đều và yêu c u HS 
chỉ ra đỉnh, cạnh - S gọi là đỉnh. 
bên, mặt bên, cạnh 
đáy và mặt đáy. - Mặt ABCD là một hình vuông và được gọi là 
- GV lưu ý HS trong mặt đáy (gọi tắt là đáy) 
 Trang 5 trường hợp hình - Các đoạn thẳng SA, SB, SC, SD bằng nhau 
chóp tứ giác đều, và được gọi là các cạnh bên. 
chân đường cao là 
giao điểm hai đường - Bốn mặt SAB, SBC, SCD, SDA là các tam 
chéo của hình giác c n đỉnh S bằng nhau và được gọi là bốn 
vuông. mặt bên. 
- HS áp dụng kiến 
 - Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA được gọi 
thức hoàn thành bài 
 là cạnh đáy. 
Thực hành 2. 
 GV gọi một vài - Gọi O là giao điểm hai đường chéo của mặt 
HS trình bày kết đáy, khi đó SO là đường cao, độ dài SO là 
quả. chiều cao 
+ GV dẫn dắt giúp Thực hành 2: 
HS phân biệt đường a) Hình chóp tứ giác đều A.M PQ ở Hình 5 
cao và chiều cao: có: 
Trong bài thực hành 
này, đường cao của 
hình chóp tứ giác 
đều A.MNPQ là AH, 
độ dài AH là chiều 
cao. 
+ GV nhấn mạnh 
giúp HS khắc sâu 
tính chất các cạnh 
bên bằng nhau, các 
cạnh đáy bằng nhau 
của hình chóp tứ 
giác đều. + Đỉnh: A; 
 + Các cạnh bên: AM, A , AP, AQ; 
- HS vận dụng kiến + Các mặt bên: AM , A P, APQ, AQM; 
thức vào hình ảnh + Các cạnh đáy: M , P, PQ, QM; 
thực tế hoàn thành + Mặt đáy: M PQ; 
bài tập Vận dụng 1. + Đường cao: AH. 
- GV giới thiệu các b) Cho biết AM = 5 cm, M = 4 cm. Tìm độ 
đặc điểm của hình dài các cạnh A , AP, AQ, NP, PQ, QM. 
chóp tam giác đều, Xét hình chóp tứ giác đều A.M PQ có: 
tứ giác đều (nếu có) + AN = AP = AQ = AM = 5 cm; 
Bƣớc 2: Thực hiện + NP = PQ = QM = MN = 4 cm. 
nhiệm vụ: Vận dụng 1. 
 a) Chiếc hộp dạng hình chóp tam giác đều 
- HĐ cá nhân: HS S.M P ở Hình 6 có: 
suy nghĩ, áp dụng 
kiến thức hoàn thành 
 Trang 6 vở. 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: 
 các thành viên trao 
 đổi, đóng góp ý kiến 
 và thống nhất đáp 
 án. 
 Cả lớp chú ý thực 
 hiện các yêu c u của 
 GV, chú ý bài làm 
 các bạn và nhận xét. + Mặt đáy: M P; 
 + Các mặt bên: SM , S P, SPM; 
 - GV: quan sát và trợ + Các cạnh bên: SM, S , SP. 
 giúp HS. b) Xét chiếc hộp dạng hình chóp tam giác đều 
 Bƣớc 3: Báo cáo, S.MNP có: 
 thảo luận: + SN = SP = SM = 4 cm; 
 + NP = PQ = MN = 3 cm. 
 - HS trả lời trình bày 
 c) Tam giác đáy M P là tam giác đều nên mỗi 
 miệng/ trình bày 
 góc của tam giác này bằng 60°. 
 bảng, cả lớp nhận 
 xét, GV đánh giá, 
 dẫn dắt, chốt lại kiến 
 thức. 
 Bƣớc 4: Kết luận, 
 nhận định: GV tổng 
 quát, nhận xét quá 
 trình hoạt động của 
 các HS, cho HS mô 
 tả lại các đặc điểm 
 của hình chóp tam 
 giác đều, tứ giác 
 đều. 
2.2. Tạo lập hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều 
Mục tiêu: 
- HS vẽ được hình khai triển, cắt, gấp tạo lập hình chóp. 
- Tăng cường tính trực quan và hoạt động cụ thể bằng các vật liệu giúp HS hình 
thành và phá triển tư duy. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
- HS tìm Bƣớc 1: Chuyển giao 2. Tạo lập hình chóp tam giác đều, hình 
hiểu nội nhiệm vụ: chóp tứ giác đều 
dung - GV yêu c u HS trao Thực hành 3. 
kiến thức 
 đổi, thảo luận thực hiện ‒ Trên một tấm bìa, vẽ một hình tam giác 
về tạo lập các thao tác hoàn thành 
 Trang 7 hình yêu c u của Thực hành đều và ba hình tam giác cân với kích 
chóp theo 3 thước như Hình 7a. 
yêu c u, (GV hướng dẫn cụ thể + Bước 1: Dùng thước thẳng và compa vẽ 
dẫn dắt cho HS trước khi thực tam giác đều có cạnh 3 cm. 
của GV, hiện, đồng thời quan + Bước 2: Dùng thước thẳng và compa vẽ 
thảo luận sát, hỗ trợ khi HS khó ra phía ngoài tam giác vừa vẽ ở Bước 1 
trả lời khăn) các tam giác cân có độ dài cạnh bên là 4 
câu hỏi cm, với các cạnh đáy l n lượt là cạnh của 
và hoàn GV nhận xét, đánh tam giác đều đã vẽ ở Bước 1. 
thành các giá quá trình hoạt động ‒ Cắt tấm bìa như hình vẽ, rồi gấp theo 
bài tập ví của HS. các đường màu đỏ ta được hình chóp tam 
dụ, thực - GV hướng dẫn HS cắt, giác đều như Hình 7b. 
hành, vận gấp và dán hộp quà 
dụng hình chóp tam giác đều 
trong hoàn thành Vận dụng 
SGK. 2: 
 + HS thực hành theo 
 nhóm 4 sử dụng kéo, 
 giấy, bút, thước, compa 
 để vẽ tạo lập hình sau 
 đó thực hiện yêu c u Vận dụng 2 
 của SGK để hoàn thành 
 hộp quà. Cắt, gấp và dán hộp quà hình chóp tam 
 giác đều có độ dài cạnh đáy và cạnh bên 
 (GV quan sát, hỗ trợ bằng 5 cm. 
 các nhóm nếu gặp khó Gợi ý: Cắt theo đường màu đen rồi gấp 
 khăn). theo đường màu đỏ của Hình 8a. 
 GV nhận xét, đánh + Bước 1: Dùng thước thẳng và compa vẽ 
 giá kết quả của các tam giác đều có cạnh 5 cm. 
 nhóm. + Bước 2: Dùng thước thẳng và compa vẽ 
 + Các tam giác đã bằng ra phía ngoài tam giác vừa vẽ ở Bước 1 
 nhau chưa? các tam giác đều có cạnh là 5 cm, có một 
 cạnh là một trong ba cạnh của tam giác 
 + Các nếp gấp, nếp dán đều đã vẽ ở Bước 1. 
 đã đều chưa> + Bước 3: Vẽ thêm một ph n mép bìa để 
 ......... gấp (dán) các mép hộp như Hình 8a. 
 - Tương tự như bài 
 Thực hành 3, Vận dụng 
 2, GV cho HS hoạt 
 động nhóm thực hiện 
 hoàn thành Thực hành 
 4, và Vận dụng 3. 
 Bƣớc 2: Thực hiện 
 Trang 8 nhiệm vụ: Thực hành 4. 
 - HĐ cá nhân: HS suy ‒ Trên một tấm bìa, vẽ một hình vuông và 
 nghĩ, vận dụng quy tắc bốn hình tam giác cân với kích thước như 
 hoàn thành vở. Hình 9a: 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: + Bước 1: Dùng thước thẳng và êke vẽ 
 các thành viên trao đổi, hình vuông có cạnh 5 cm. 
 đóng góp ý kiến và + Bước 2: Dùng thước thẳng và compa vẽ 
 thống nhất đáp án. ra phía ngoài hình vuông vừa vẽ ở Bước 1 
 Cả lớp chú ý thực hiện các tam giác cân có cạnh bên là 5 cm, với 
 các yêu c u của GV, các cạnh đáy l n lượt là một trong bốn 
 chú ý bài làm các bạn cạnh của hình vuông đã vẽ ở Bước 1. 
 và nhận xét. ‒ Cắt tấm bìa như hình vẽ, rồi gấp theo 
 các đường màu đỏ ta được hình chóp tứ 
 - GV: quan sát và trợ giác đều như Hình 9b. 
 giúp HS. 
 Bƣớc 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS trả lời trình bày 
 miệng/ trình bày bảng, 
 cả lớp nhận xét, GV 
 đánh giá, dẫn dắt, chốt 
 lại kiến thức. 
 Bƣớc 4: Kết luận, Vận dụng 3: 
 nhận định: GV tổng 
 quát, nhận xét quá trình 
 hoạt động của các HS, 
 cho HS nhắc lại nhận 
 diện và mô tả các đặc 
 điểm của hình chóp tam 
 giác đều, hình chóp tứ 
 giác đều. 
 Tấm bìa Hình 10a có thể gấp thành hình 
 chóp tứ giác đều. 
 Tấm bìa Hình 10b không thể gấp thành 
 hình chóp tứ giác đều, vì khi gấp tạo lập 
 hình chóp tứ giác đều thì tam giác màu 
 xanh lá cây và tam giác màu hồng phải 
 xếp chồng lên nhau, như vậy kết quả thiếu 
 một mặt bên của hình chóp. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 Trang 9 Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về nhận nhận diện hình chóp tam giác 
đều, hình chóp tứ giác đều và mô tả các đặc điểm của hình chóp tam giác đều, 
hình chóp tứ giác đều thông qua một số bài tập. 
 Tổ 
 Nội chức 
 Sản phẩm 
dung thực 
 hiện 
HS Bƣớc Bài 1: 
vận 1: Hình Đáy Mặt Số Số Số Số 
dụng Chuyể bên đỉn cạn cạn mặ
kiến n giao h h h t 
thức nhiệm đáy bên 
đã vụ: 
học Tam Ta 1 3 3 4 
 - GV tổ giác m 
trong chức 
bài đều giác 
 cho HS cân 
thảo hoàn 
luận thành 
nhó
 bài cá 
m nhân 
hoàn Hình chóp tam giác 
 BT1; đều 
thành BT2; 
bài BT3, Hình Ta 1 4 4 5 
tập BT5; vuôn m 
vào BT6 g giác 
vở cá (SGK) cân 
nhân. 
 Bƣớc 
 2: 
 Thực 
 hiện Hình chóp tứ giác 
 nhiệm đều 
 vụ: HS 
 quan 
 sát và Bài 2: 
 chú ý 
 lắng 
 nghe, 
 thảo 
 luận 
 nhóm 
 2, hoàn 
 thành 
 các bài 
 Trang 10 tập GV a) Hình chóp tứ giác đều S.M PQ có: 
yêu + Mặt bên: SM , S P, SPQ, SMQ; 
c u. + Mặt đáy: M PQ. 
Bƣớc b) Xét hình chóp tứ giác đều S.M PQ có: 
3: Báo + SN = SP = SQ = SM = 15 cm; 
cáo, + NP = PQ = QM = MN = 8 cm. 
thảo Bài 3. 
luận: 
Mỗi BT 
GV 
mời đại 
diện 
các 
nhóm 
trình 
bày. 
Các HS a) Hình chóp tam giác đều S.DEF có: 
khác + Các mặt bên: SDE, SEF, SFD; 
chú ý + Mặt đáy: DEF. 
chữa b) Hình chóp tam giác đều S.DEF có: 
bài, + SD = SF = SE = 5 cm; 
theo dõi + DE = DF = EF = 3 cm. 
nhận c) Mặt đáy của hình chóp S.DEF là tam giác đều DEF nên mỗi 
xét bài góc của tam giác này có số đo bằng 60°. 
các Vậy số đo mỗi góc của mặt đáy bằng 60°. 
nhóm Bài 5. 
trên 
bảng. 
Kết 
quả: 
Bƣớc 
4: Kết 
luận, 
nhận 
định: 
- GV 
chữa 
bài, 
chốt 
đáp án, 
tuyên + Tấm bìa Hình 11a có một mặt hình vuông, mặt này sẽ là mặt 
dương đáy của hình chóp tứ giác đều, tuy nhiên ta thấy chỉ có ba mặt 
các hình tam giác cân, do đó thiếu một mặt bên nên tấm bìa này 
 Trang 11 hoạt không gấp được hình chóp tứ giác đều. 
 động + Tấm bìa Hình 11b, Hình 11c tạo lập được hình chóp tứ giác 
 tốt, đều. 
 nhanh Bài 6. 
 và 
 chính 
 xác. 
 - GV 
 chú ý 
 cho HS 
 các lỗi 
 sai hay 
 mắc 
 phải khi 
 thực Hộp quà mà chị Hà dự định gấp từ tấm bìa như Hình 12 có 
 hiện dạng hình chóp tứ giác đều. 
 giải bài 
 tập. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: HD và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
HS vận dụng kiến Bƣớc 1: Chuyển giao - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm 
thức đã học trong nhiệm vụ: Câu Câu Câu Câu Câu 
bài thảo luận nhóm - GV chiếu Slide cho 1 2 3 4 5 
hoàn thành bài tập HS củng cố kiến thức 
vào vở cá nhân. A D D A C 
 thông qua trò chơi trắc 
 nghiệm. 
 Câu 1. Hình chóp tam 
 giác đều có mặt bên là 
 hình gì? 
 A. Tam giác cân 
 B. Tam giác đều 
 C. Tam giác vuông 
 D. Tam giác vuông cân 
 Chọn A 
 Câu 2. Cho hình chóp 
 tứ giác đều. Chọn khẳng 
 định sai 
 A. Đáy là hình vuông 
 B. Có 4 mặt bên 
 Trang 12 C. Có tất cả 8 cạnh 
D. Số mặt của hình chóp 
là 4 
Chọn D 
Câu 3. Chân đường cao 
của hình chóp tam giác 
đều là : 
A. Trọng tâm tam giác 
B. Trực tâm tam giác 
C. Giao của ba đường 
phân giác 
D. Cả A, B, C đều đúng 
Chọn D 
Câu 4. Một hình chóp 
tứ giác đều có chiều cao 
35cm, cạnh đáy 
24cm. Tính độ dài trung 
đoạn 
A. 37cm 
B. 73cm 
C. 27cm 
D. 57cm 
Chọn A 
Câu 5. Hình chóp tứ 
giác đều có tất cả bao 
nhiêu mặt? 
A. 3 
B. 4 
C. 5 
D. 6 
Chọn C 
Bƣớc 2: Thực hiện 
nhiệm vụ: HS quan sát 
và chú ý lắng nghe, thảo 
luận nhóm 2, hoàn thành 
các bài tập GV yêu c u. 
Bƣớc 3: Báo cáo, thảo 
luận: Mỗi BT GV mời 
đại diện các nhóm trình 
bày. Các HS khác chú ý 
chữa bài, theo dõi nhận 
xét bài các nhóm trên 
bảng. 
Bƣớc 4: Kết luận, 
 Trang 13 nhận định: 
 - GV chữa bài, chốt đáp 
 án, tuyên dương các 
 hoạt động tốt, nhanh và 
 chính xác. 
 - GV chú ý cho HS các 
 lỗi sai hay mắc phải khi 
 thực hiện giải bài tập. 
* HƢỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. 
- Hoàn thành bài tập trong SBT 
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp 
tam giác đều, hình chóp tứ giác đều, hình chóp tứ giác đều”. 
 gày tháng năm 
 Tổ kí duyệt ( tuần 1) 
 Tổ trưởng 
 (Ký ghi rõ họ, tên) 
 Trƣơng Thanh Ne 
 Trang 14 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_hinh_hoc_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_pham_van_la.pdf