Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Học sinh biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết áp dụng
từng qui tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình.
2. Về năng lực:
- Biết áp dụng qui tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất
phương trình.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: NL nhận biết BPT bậc nhất một ẩn; NL giải bpt bậc nhất một
ẩn, NL xác định hai bpt tương đương.
3. Về phẩm chất: Cẩn thận, chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập lại các phép biến đổi tương đương của phương trình.
III. Tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi Đáp án
HS: Viết và biểu diễn tập nghiệm trên a) Tập nghiệm {x/x<4}, biểu diễn tập
trục số của mỗi bpt sau: nghiệm trên trục số đúng.
a) x< 4 b) Tập nghiệm {x/ x 1}, biểu diễn tập
b) x 1 nghiệm trên trục số đúng.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về bất phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Bất phương trình bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy nêu dạng tổng quát của phương trình PT bậc nhất một ẩn có dạng: ax + b = 0
bậc nhất một ẩn. Các dạng tổng quát của bất PT bậc nhất
Suy ra dạng tổng quát của bất phương một ẩn: ax + b > 0 ; ax + b < 0 ;
trình bậc nhất một ẩn ax + b 0 ; ax + b 0
Nhắc lại hai quy tắc biến đổi phương Hai quy tắc biến đổi PT:
trình. + Quy tắc chuyển vế
Hai quy tắc đó có thể áp dụng để giải bất + Quy tắc nhân với một số.
PT bậc nhất một ẩn hay không bài hôm
nay ta sẽ tìm hiểu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định nghĩa.
- 1 - a) Mục tiêu: HS biết được các dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: HS nhận biết về bất phương trình bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Định nghĩa
- GV: Tương tự pt bậc nhất 1 ẩn. em hãy * Định nghĩa: SGK
thử định nghĩa bpt bậc nhất 1 ẩn. ?1 Các bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
- HS: phát biểu ý kiến của mình
- GV: nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến a) 2x – 3< 0
thức. b) 5x -15 0
- GV: Yêu cầu HS làm ?1
- HS: Đứng tại chỗ trả lời miệng.
- GV: nhận xét, đánh giá .
Hoạt động 2.2: Quy tắc biến đổi bất phương trình
a) Mục tiêu: HS biết hai quy tắc biến đổi bpt và biểu diễn trên trục số tập nghiệm
của các bpt
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: HS biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bpt để giải các bpt đơn giản và
biết giải thích sự tương đương của bpt.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Quy tắc biến đổi bất phương trình :
- Phát biểu lại hai quy tắc chuyển vế và a) Quy tắc chuyển vế: SGK
quy tắc nhân với một số. Ví dụ 1: Giải bpt : x 5 < 18
- GV: Để giải bpt, tức là tìm ra tập Ta có: x 5 < 18
nghiệm của bpt ta cũng có hai quy tắc:
+ Quy tắc chuyển vế. x < 18 + 5 (chuyển vế) x < 23.
+ Quy tắc nhân với một số. Tập nghiệm của bpt là : x / x < 23
- GV: Yêu cầu HS đọc quy tắc chuyển vế Ví dụ 2:
đóng trong khung. Giải bpt: 3x > 2x+5 và biểu diễn tập
- Nhận xét quy tắc này so với quy tắc nghiệm trên trục số.
chuyển vế trong biến đổi tương đương pt. Ta có: 3x > 2x + 5
- HS: Hai quy tắc này tương tự như nhau.
- GV: Giới thiệu ví dụ 1, ví dụ 2 SGK. 3x 2x > 5 (chuyển vế) x > 5
Tập nghiệm của bpt là: x / x > 5
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
(
0 5
- GV: Cho HS làm ?2 ?2 a) x+12 > 21 x > 21 12 x > 9.
- 2 HS lên bảng làm mỗi em làm 1 câu. Tập nghiệm của bpt là: x / x > 9
b) 2x > 3x 5
2x + 3x > 5 x > 5
Tập nghiệm của bpt là: x / x > 5
- 2 - b) Quy tắc nhân với một số: SGK
- GV: Hãy phát biểu tính chất liên hệ Ví dụ 3:
giữa thứ tự và phép nhân với số dương, Giải bpt: 0,5x < 3
liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số 0,5x .2 < 3.2 x < 6
âm.
Tập nghiệm của bpt là: x/ x < 6
- HS: Trả lời. 1
Giải bpt: x< 3 và biểu diễn tập
- GV: Yêu cầu HS đọc quy tắc nhân 4
SGK. nghiệm trên trục số.
- GV: Khi áp dụng quy tắc nhân đề biến 1 1
x 3. ( 4)
đổi bpt ta cần chú ý điều gì? 4 4
- HS: Lưu ý khi nhân hai vế của bpt với x > 12
số âm ta phải đổi chiều bpt đó. Tập nghiệm của bpt là: x / x > 12
- GV: Giới thiệu ví dụ 3, ví dụ 4 như
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
SGK.
.
3. Hoạt động 3: Luyện tập-Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố cách áp dụng hai quy tắc biến đổi bất PT
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Làm ?3, ?4
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân, nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: ?3 a) 2x < 24
- HS làm ?3 1 1
2x. < 24 . x < 12
- 2 HS lên bảng làm. 2 2
- GV: nhận xét, đánh giá . Tập nghiệm của bpt là: x / x <12
a) - 3x < 27
- Cho HS làm theo nhóm ?4 1 1
- 3x. 9
- GV: Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng 3 3
giải. Tập nghiệm của bpt là: x / x >9
- GV: hãy tìm tập nghiệm của các bpt. ?4 a) x + 3 < 7 x < 4
- GV Có cách giải nào khác ?
- GV: Nêu thêm cách khác a): x 2 < 2 x < 4
Cộng (-5) vào hai vế của bpt x + 3 < 7 ta Vậy hai bpt tương đương vì có cùng tập
được x+3 -5 <7-5 x 2 < 2 nghiệm.
b) Nhân hai vế của bpt thứ nhất với b) 2x < 4 x < 2
3 và đổi chiều sẽ được bpt thứ hai. 3x > 6 x < 2
2
Vậy hai bpt tương đương vì có cùng tập
HS: Thực hiện.
nghiệm
- GV: nhận xét, đánh giá .
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc các dạng tổng quát của bất PT bậc nhất một ẩn và hai quy tắc biến đổi
- BTVN 19,20,21, 22 SGK/47.
- Xem tiếp phần còn lại của bài, tiết sau học tiếp.
- 3 - Kí duyệt tuần 30
Ngày: 7/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ
- 4 -Tài liệu đính kèm: