Ngày soạn:01/10/2021 Tiết thứ 9 đến tiết thứ 10 Tuần 5 Tích hợp thành chủ đề CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ. -. Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ. b. Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, thực hành tưởng tượng. c. Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong học tập. 2. Đinh hướng phát triển năng lực. - Định hướng năng lực tự học, năng lực tự quản lý bản thân. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực kiến thức: Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ - Phát triển năng lực quan sát, nhận định, phân loại, thu thập thông tin... II. CHUẨN BỊ : GV: - Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2 HS: Nghiên cứu bài mới: - Tranh phóng to hình SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(1 Phút) 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ( 4 Phút) 1. Kiểm tra bài cũ - Câu hỏi: a) Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài? b) Vì sao xương người già giòn và dễ gãy? - Đáp án: a) Cấu tạo và chức năng của xương dài (7đ) o Đầu xương: (3đ) + Sụn bọc đầu xương: giảm ma sát trong khớp xương + Mô xương xốp gồm các nan xương: phân tán lực tác động, tạo các ô chức tủy đỏ xương. o Thân xương: (4đ) + Màng xương: Giúp xương phát triển to về bề ngang. + Mô xương cứng: Chịu lực, đảm bảo vững chắc. + Khoang xương: Chức tủy đỏ (ở trẻ em), sinh hồng cầu, chức tủy vàng (ở người lớn). b) Càng lơn tuổi, thành phần chất hữu cơ (cốt giao) trong xương giảm làm giảm tính mềm dẻo đồng thời thành chất vô cơ (chất khoáng) tăng lên nên xương người già cứng nhưng giòn và dễ gãy khi bị té ngã hay va đập (3đ) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Vì sao cơ được gọi là cơ xương? Vì sao cơ còn được gọi là cơ vân? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 25 Phút) Phương pháp Nội dung Kiến thức 1 : Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ cơ Mục I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ * Mục tiêu: (Khuyến khích học sinh tự đọc) Học sinh mô tả được cấu tạo của bắp cơ và sợi cơ - Bắp cơ gồm nhều bó cơ, mỗi * Cách tiến hành: bó cơ gồm rất nhiều sợi cơ (tế - Gv dùng tranh vẽ hệ cơ người giới thiệu ví trí bào cơ) bọc trong màng liên kết. bám của cơ - Mỗi sợi cơ là một tế bào cơ - Hs quan sát hình 9-1, gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là thảo luận nêu cấu tạo một đơn vị cấu trúc trong đó có của bó cơ và tế bào cơ nhiều tơ cơ dày và tơ cơ mảnh - Gv dùng hình 9-1 giải xép xen kẽ nhau. thích cấu tạo bó cơ: Bó cơ gồm nhiều sợi cơ. Mỗi sợi cơ là một tế bào cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm Z. do sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nân các đĩa sáng và tối Kiến thức : Tìm hiểu tính chất của cơ * Mục tiêu: II. Tính chất của cơ Học sinh biết được tính chất của cơ * Cách tiến hành: - Gv tiến hành thí nghiệm sau đó yêu cầu Hs thực hiện lệnh - Hs thực hiện, nêu được: + Khi gõ vào gần xương bánh chè, cơ quan thụ cảm tiếp nhận và phát xung thần kinh về tủy sống, tủy sống phân tích và phát xung thần kinh đến cơ đùi gây phản xạ co cơ. Tính chất của cơ là co và dãn + Khi gập cẳng tay sát với cánh tay, bắp cơ ở trước cánh tay ngắn lại, to ra do bắp cơ co ngắn lại. - Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận về tính chất của cơ - Hs: Tính chất của cơ là co và dãn III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ NHIỆM VỤ3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự co cơ - Gv yêu cầu Hs quan sát hình 9-4, trả lời câu hỏi: + Sự co cơ có tác dụng gì? + Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ hai đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay. - Hs qaun sát, thảo luận, nêu được: + Sự co cơ làm xương cử động + Sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ hai Cơ co, dãn làm xương cử động đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay dẫn tới sự vận động của cơ thể. làm cánh tay gấp vào hoặc duỗi ra - Gv: Vậy ý nghĩa của hoạt động co cơ là gì? - Hs: Cơ co làm xương cử động tạo ra sự vận động. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( 4 Phút)? Nguyên nhân của sự mỏi cơ? - Cung cấp oxi thiếu. - Năng lượng thiếu. - Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ. ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? D. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG( 4 Phút) CÂU 1. Cơ bắp điển hình có cấu tạo: a. Sợi cơ có vân sáng, vân tối. b. màng liên kết bao bọc,2 đầu nhỏ, giữa phình to. c. Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó. CÂU 2 Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ* Lưu ý 8A. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 Phút) Học bài theo vở ghi và câu hỏi trang 33 sgk Tìm hiểu trước bài: “Hoạt động của cơ” IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề: (2 Phút) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: ................................. .................................. . Tiết 10 Tích hợp thành chủ đề HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức: - HS chứng minh được cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng trong lao động và di chuyển. - Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ. - Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức. b. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm thí nghiệm và phân tích kết quả, bước đầu làm quen với phương pháp thực nghiệm, nghiên cứu khoa học. c. Thái độ: - Thường xuyên luyện tập cơ một cách khoa học. c. Đinh hướng phát triển năng lực. - Định hướng năng lực tự học, năng lực tự quản lý bản thân. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực kiến thức: Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ. - Phát triển năng lực quan sát, nhận định, phân loại, thu thập thông tin... III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút) - Câu hỏi: Nêu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ? - Đáp án: o Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: (7đ) + Bắp cơ gồm nhều bó cơ, mỗi bó cơ gồm rất nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết. + Mỗi sợi cơ là một tế bào cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc trong đó có nhiều tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xép xen kẽ nhau. o Ý nghĩa của hoạt động co cơ: (3đ) Cơ thường sắp xếp thành từng cặp đối lập. Cơ co, dãn làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hs nhắc lại ý nghĩa của hoạt động co cơ Gv: Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(30 Phút) - Mục II. Lệnh ▼ trang 34 (Không thực hiện) Phương pháp Nội dung NHIỆM VỤ1: Tìm hiểu hoạt động của cơ và I. Công của cơ công của cơ - Mục I. Công cơ (Không dạy) * Mục tiêu: Học sinh biết được hoạt động của cơ sinh ra - Khi cơ co tạo ra một lực tác công và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vào vật, làm vật di chuyển, động của cơ tức là sinh ra một công. * Cách tiến hành: - Hoạt động của cơ phụ thuộc - Gv yêu cầu Hs thực hiện lệnh vào trạng thái thần kinh, nhịp độ - Hs thảo luận và nêu được: lao động vào khối lượng của vật + Khi cơ co tạo ra một lực. phải di chuyển. + Cầu thủ bóng đá tác động một lực đẩy vào quả bóng. II. Sự mỏi cơ + Kéo gầu nước, tay ta tác động một lực kéo - Mục II. Lệnh ▼ trang 34 vào gầu nước. (Không thực hiện) - Gv tóm tắt: 1. Nguyên nhân + Cơ co tạo ra một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra một công. + Công cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động. + Hoạt động của cơ phụ thuộc vào trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động vào khối lượng của vật phải di chuyển. NHIỆM VỤ2: Tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ * Mục tiêu: Học sinh biết được nguyên nhân gây mỏi cơ và đề ra được biện pháp chống mỏi cơ * Cách tiến hành: Không cung cấp đủ oxi dẫn đến - Gv yêu cầu Hs thực hiện lệnh tích tụ axit lactic gây mỏi cơ - Hs hoàn thành bảng 10 - Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi: + Khối lượng như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất? + Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ? 2. Biện pháp chống mỏi cơ - Hs thảo luận và nêu được: - Lao động vừa sức, nghỉ ngơi + Công sản ra lớn nhất khi cơ co để nâng hợp lý. một vật có khối lượng thích hợp với nhịp co - Thường xuyên luyện tập thể vừa phải. dục thể thao. + Biên độ co cơ giảm dần rồi ngừng hẳn. III. Rèn luyện cơ - Gv: Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức co thể đặt tên là gì? - Hs: Sự mỏi cơ - Gv: Nguyên nhân gây mỏi cơ là gì? - Luyện tập thường xuyên giúp - Hs dựa vào thông tin ■ để nêu nguyên nhân cơ phát triển, tăng lực co cơ và gây mỏi cơ. sự dẻo dai, xương thêm vững - Gv: nêu câu hỏi: chắc, tăng năng lực hoạt động + Khi bị mỏi cơ cần làm gì để hết mỏi cơ? của các cơ quan khác như tuần + Trong lao động cần có những biện pháp gì hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tinh thần để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động sảng khoái. cao? - Biện pháp: tập thể dục, tham - Hs thảo luận nêu được: gia các môn thể thao và lao động + Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, xoa bóp vừa sức. + Làm việc nhịp nhàng, vừa sức, tinh thần thoải mái NHIỆM VỤ3: Tìm hiểu biện pháp rèn luyện cơ * Mục tiêu: Học sinh biết các biện pháp rèn luyện cơ, lựa chọn cho mình biện pháp thích hợp * Cách tiến hành: - Hs trả lời các câu hỏi: + Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào? + Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ? + Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ? + Nên có những biện pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt nhất? - Gv: Việc luyện tập thường xuyên khôing chỉ làm cơ phát triển mà còn làm cho xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối, làm tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác như tuần hòan, hô hấp, tiêu hóa, làm cho tinh thần sảng khoái. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, (3 Phút) - Hs trả lời câu hỏi 1 → 4 trang 36 sgk ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ? - Cung cấp oxi thiếu. - Năng lượng thiếu. - Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? - Gv nhận xét D. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG(7Phút) + Nên có những biện pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt nhất? * Lưu ý 8A. + Khối lượng như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 Phút) Học bài theo vở ghi và câu hỏi trang 36 sgk Tìm hiểu trước bài: “Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động V. Rút kinh nghiệm: .
Tài liệu đính kèm: