Tuần 7 – Tiết 13 Ngày soạn: 09/10/2020 CHƯƠNG 3: CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN ( từ T13-T19) BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Các thành phần cấu tạo của máu; chức năng của huyết tương và hồng cầu; vai trò của môi trường trong cơ thể. - Các thành phần cấu tạo của máu, nước mô và bạch huyết. - Mối quan hệ giữa máu với môi trường trong cơ thể. 1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng: quan sát, phân tích, làm việc nhóm. 1.3.Thái độ: Có ý thức đúng đắn trong học tập bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.Tranh :Các tế bào máu - HS: xem trước nội dung bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định tổ chức: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. KIểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động: 2 phút GV hỏi: Máu có vai trò gì? HS: Trả lời GV: Máu có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Để hiểu được vai trò của máu đối với cơ thể. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: * Kiến thức 1: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo của máu. 12 phút Mục đích: Phân biệt được các thành phần cấu ạo của máu. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - Yêu cầu hs quan sát tranh I. Máu: 2 ống nghiệm,đọc thông tin - HS quan sat1tranh 1) Các phần cấu tạo của máu: ô mục 1 và trả lời câu ống nghiệm, đọc máu gồm: hỏi: thông tin trao đổi Huyết tương (chiếm 55%): + Máu trong ống nghiệm nhóm trả lời. lỏng trong suốt, màu vàng. đã tách thành mấy phần? Tế bào máu (chiếm 45%): gồm Đó là những phần nào? hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Đặc điểm cấu tạo của từng - Đại diên 1-2 nhóm + Hồng cầu: Màu hồng, hình đĩa, Trang 1 phần? trình bày ý kiến, lõm 2 mặt, không có nhân. - GV: Gọi 1-2 nhóm trình nhóm khác nhậ xét, + Bạch cầu: Trong suốt, kích bày bổ sung. thước khá lớn, có nhân (có 5 loại: - HS tiếp tục trao đổi BC ưa kiềm, BC ưa axit, BC trung hoàn thành bài tập. tính, BC limpho, BC mono) - GV: tiếp tục yêu cầu hs Đại diện phát biểu, + Tiểu cầu: Là các mảnh chất tế trao đổi nhóm hoàn thành bổ sung bào của tế bào mẹ tiểu cầu. bài tập mục : điền vào - HS: Máu gồm 2 chỗ trống. thành phần: huyết - GV: Cấu tạo máu gồm tương chiếm 55%, những thành phần nào ? các tế bào máu chiếm + Mỗi thành phần chiếm 45% bao nhiêu % thể tích ? - HS quan sát tranh, GV: yêu cầu hs quan sát tro đổi trả lời. Đại tranh các tế bào máu và yêu diện trình bày. cầu: + Phân biệt đặc điểm của tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu như thế nào ? (K-G) GV: Kết luận * Kiến thức 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu (11 phút) Mục đích: Nêu được chức năng của huyết tương và hồng cầu - Gv: yêu cầu hs đọc thông 2) Chức năng của huyết tương tin mục 2, trao đổi trả lời - HS đọc thông tin, và hồng cầu: các câu hỏi: thảo luận nhóm trả lời + Khi cơ thể bị mất nước Huyết tương: nhiều, máu có lưu thông dễ + Duy trì máu ở trạng thái lỏng dàng trong mạch nữa để lưu thông dể dàng trong hệ không? mạch. + Em có nhận xét gì vế + Vận chuyển chất dinh dưỡng, thành phần chất trong huyết - Đại diện phát biểu, chất cần thiết (hoocmon, kháng tương? Vậy chức năng của nhóm khác nhận xét, thể, muối khoáng, ), chất thải huyết tương là gì? bổ sung. của tế bào. - GV: Chốt lại kiến thức Gv: gợi ý cho hs trả lời các - Nghe Gv bs, hoàn câu hỏi lệnh bằng các gợi chỉnh nội dung. ý: (HS Y) ? Khi máu bị mất nước trạng thái máu sẽ biến đổi ntn? ? Khi máu bị đặc lại sự vận chuyển của nó trong Trang 2 mạch sẽ thế nào? ?Chức năng đầu tiên của huyết tương là gì? GV hỏi: Vì sao máu từ phổi - HS dựa vào thông - Hồng cầu: có Hb có khả năng vế tim rồi tới các tế bào có tin sgk trả lời kết hợp với oxi và CO2 để vận màu đỏ tươi còn, máu từ chuyển O2 từ phổi về tim rối tới tế các tế bào về tim rồi tới bào và vận chuyển CO 2 từ tế bào phổi có màu đỏ thẫm? đến tim và tới phổi. Chức năng của hồng cầu là + Hb kết hợp với O2 đỏ tươi gì? + Hb kết hợp với CO2 đỏ thẫm GV: chốt lại * Kiến thức 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể. 11 phút Mục đích: Biết được các thành phần của mt trong cơ thể và vai trò của mt trong cơ thể. - Gv: Hướng dẫn hs quan II.Môi trường trong cơ thể: sát hình 13.2 sgk và nêu - Hs quan sát hình, câu hỏi: đọc thông tin, thảo + Các tế bào cơ, não... của luận nhóm trả lời: Môi trường trong của cơ thể cơ thể có thể trưc tiếp + Các tế bào cơ, não... gồm máu, nước mô và bạch huyết. TĐC với mt ngoài không? của cơ thể nằm ở các - Mối quan hệ giữa các thành phần + Sự TĐC của tế bào phần sâu trong cơ thể , của mt trong cơ thể: trong cơ thể với mt ngoài không liên hệ trực tiếp Máu Nước mô phải gián tiếp thông qua với mt ngoài nên yếu tố nào? không trưc tiếp TĐC Bạch huyết + Vậy mt trong gồm với mt ngoài. Môi trường trong giúp tế bào những thành phần nào? + Sự TĐC của tế bào liên hệ với môi trường ngoài thông Vai trò của chúng là gì? trong cơ thể với mt qua trao đổi chất. Gv: Chốt lại kiến thức ngoài phải gián tiếp thông qua mt trong cơ thể . 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần tòm tắt cuối bài. GV hỏi: 1. Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? 2. Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào? Quan hệ của chúng theo sơ đồ: Máu Nước mô Bạch huyết Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết. Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ vào tĩnh mạch hoà vào máu. Trang 3 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Hỏi: Có thể em nặng bao nhiêu kg?. Đọc mục “ Em có biết” và thử tính xem cơ thể em có khoảng bao nhiêu lít máu? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Soạn bài 14: Bạch cầu – miễn dịch IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung trọng tâm của bài học. V.Rút kinh nghiệm: . .. Trang 4 Tuần 7 – Tiết 14 Ngày soạn: 09/10/2020 BÀI 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể cơ chế hoạt động của 3 hàng rào . - Khái niệm miễn dịch, phân biệt MDTN và MDNT. 1.2.Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, xem thông tin rút ra kiến thức, hoạt động nhóm. 1.3.Thái độ: Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch, bảo vệ, rèn luyện cơ thể. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực. II. Chuẩn bị: GV: - Tranh vẽ phóng to: 14-1 – 4 . - Bảng phụ: ghi đề bài tập trắc nghiệm. HS: xem trước nội dung bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút - Nêu thành phần cấu tạo của máu ? Hồng cầu và huyết tương có chức năng gì ? Đáp án: Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt, màu vàng Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương: • Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dể dàng trong hệ mạch. • Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết, chất thải của tế bào. Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động: 2 phút Mở bài: Cơ thể chúng ta thỉnh thoảng bị cảm ta không uống thuốc vài ngày sau hết. Hoặc bị một vết thương đứt tay, chân có mủ vài ngày rồi tự khỏi. Vậy nhờ vào đâu mà vết thương tự lành, ta tự khỏi bệnh. Hôm hay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 14. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: * Kiến thức 1: Tìm hiểu hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong việc chống các tác nhân gây nhiễm. (15 phút) Trang 5 Mục đích: Trình bày được các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong việc chống các tác nhân gây nhiễm. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV -Treo tranh phóng to, hướng I. Các hoạt động chủ yếu của dẫn học sinh q.sát ( GV mô tả - Quan sát tranh bạch cầu: Bạch cầu tham gia không yêu cầu H/S thực hiện bảo vệ cơ thể nhờ 3 hàng rào: chi tiêt) - Cá nhân đọc thông - Gv: Giới thiệu nội dung tin. tranh Hình 14.1 và đặt câu - Dựa vào kiến thức hỏi: trả lời ? Khi một mô nào đó của cơ thể bị tổn thương gây sưng viêm thì hoạt động nào của cơ thể diễn ra để bảo vệ? Đại diện phát biểu, ? Hoạt động thực bào diễn ra bổ sung. như thế nào? Hs trả lời ? Có những loại bạch cầu nào Sự thực bào: (bạch cầu trung tham gia vào sự thực bào? tính và bạch cầu mono) hình ? Sự thực bào là gì? - HS dựa vào kiến thành chân giả bắt và nuốt vi GV: Chốt lại kiến thức thức trả lời khuẩn rồi tiêu hoá Nghe giáo viên GV tiếp tục dẫn dắt hs đi đến thuyết trình bổ sung, hoạt động bảo vệ thứ 2 của cơ hoàn chỉnh nội dung. thể bằng các gợi ý: HS dựa vào kiến ? Sau khi vết thương lành lại thức trả lời được một thời gian thì lại bị Tế bào Limpho B: (tế bào B) sưng viêm lại thì cơ thể có tiết kháng thể vô hiệu hoá vi hoạt động gì để bảo vệ? khuẩn theo cơ chế: chìa khoá và Cho hs quan sát tranh H14.2 - Hs quan sát tranh ổ khoá (kháng nguyên và kháng ? Kháng thể là gì? Kháng thể thể). do tế bào nào tiết ra? - Dựa vào kiến thức + Kháng nguyên: những phân ? Kháng nguyên là gì? Kháng trả lời tử ngoại lai có khả năng kích nguyên do tế bào nào tiết ra? thích cơ thể tiết ra kháng thể. ? Sự tương tác giữa kháng thể + Kháng thể: là những phân tử với kháng nguyên diễn ra protein do cơ thể tiết ra để vô theo cơ chế nào? - HS trả lời: theo cơ hiệu hoá kháng nguyên. ?Tế bào B đã chống lại các chế chìa khóa và ổ kháng nguyên của vi khuẩn khóa. ntn? - HS trả lời GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức. GV: Nếu vi khuẩn thoát khỏi sự vô hiệu hóa của các kháng Trang 6 thể của tế bào B thì cơ thể sẽ - HS dựa vào kiến có hoạt động gì để bảo vệ? thức trả lời ? Tế bào T độc đã phá hủy các tb cơ thể nhiểm khuẩn, Tế bào limpho T (tế bào T): virut bằng cách nào? phá huỷ các tế bào đã nhiễm GV: sử dụng tranh để - HS quan sát tranh khuẩn bằng cách dùng phân tử giảng giải hoạt động của tế H14.4 trả lời protein đặc hiệu nhận diện và bào T. tiếp xúc với chúng. Bổ sung, hoàn chỉnh nội - HS lắng nghe dung. * Kiến thức 2: Hình thành khái niệm miễn dịch. (15 phút) Mục đích: Biết được thế nào là miễn dịch, phân biệt được 2 loại miễn dịch TN và NT - Yêu cầu học sinh đọc thông II.Miễn dịch: tin ô vuông mục II trả lời các câu hỏi - Miễn dịch là khả năng cơ thể + Miễn dịch là gì ? Cá nhân đọc thông không mắc một bệnh nào đó. + Miễn dịch gồm mấy loại? tin, trả lời câu hỏi. - Miễn dịch có 2 loại: + Thế nào là miễn dịch TN? + Miễn dịch tự nhiên: Khả MDNT? năng tự chống bệnh của cơ thể ? MDTN gồm mấy loại? (miễn dịch bẩm sinh hoặc Nêu sự khác nhau giữa HS trả lời, hs khác miễn dịch tập nhiễm) MDTN và MDNT ? (K-G) nhận xét, bổ sung. + Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể HS Y gv sẽ giải thích có miễn dịch nhờ tiêm ngừa. Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung. GDMT: Để cơ thể có khả năng miễn dịch tốt, cần làm Dựa vào kiến thức gì? trả lời 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần nội dung tóm tắt cuối bài. Treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập: BC tham gia quá trình thực bào là: a. BC trung tính b. BC limpho c. BC ưa axit d. BC trung tính và BC mono + Hoạt động nào là của tế bào limpho B: a. Thực bào b. Tiết chất bảo vệ cơ thể c. Tiết kháng thể vô hiệu kháng nguyên. d. Phá hủy tế bào cơ thể nhiễm bệnh Tế bào T phá huỷ tế bào nhiễm bệnh bằng cách: a. Tiết men phá huỷ màng b. Dùng protein đặc hiệu để nhận diện và tiếp xúc với tế bào nhiễm bệnh c. Dùng chân giả tiêu diệt tế bào vi khuẩn nhiễm bệnh. Trang 7 3.4. Hoạt động vận dung, mở rộng: 3 phút 1. Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và với những bệnh nào từ sự tiêm phòng? 2. Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào? Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Đọc mục “Em có biết” tìm hiểu về bệnh AIDS - Học bài, xem trước nội dung bài 15 “ Đông máu và nguyên tắt truyền máu ” IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm của bài học. Nhận xét hoạt động học tập của HS V.Rút kinh nghiệm: . Ký duyệt tuần 7 15/10/2020 ND : PP: Lữ Mỹ Út Trang 8
Tài liệu đính kèm: